CHIẾN LƯỢC XÂY DỰNG VÀ PHÁT TRIỂN NHÀ TRƯỜNG GIAI ĐOẠN 2020 - 2025 - (14/10/2020 22:5)

CHIẾN LƯỢC XÂY DỰNG VÀ PHÁT TRIỂN NHÀ TRƯỜNG GIAI ĐOẠN 2020 - 2025

UBND QUẬN BẮC TỪ LIÊM

TRƯỜNG TIỂU HỌC ĐỨC THẮNG

Số: …./KH-THĐT

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

       Đức Thắng, ngày 16 tháng 01 năm 2020

CHIẾN LƯỢC

 XÂY DỰNG VÀ PHÁT TRIỂN NHÀ TRƯỜNG

GIAI ĐOẠN 2020 - 2025

Sự phát triển mạnh mẽ của khoa học - công nghệ, sự phát triển năng động của các nền kinh tế, quá trình hội nhập và toàn cầu hóa đặt ra trước sự nghiệp giáo dục và đào tạo. Để thực hiện đường lối đổi mới giáo dục Đảng và Nhà nước đã ban hành nhiều văn bản quan trọng như: Nghị quyết số 29-NQ/TW ngày 04/11/2013 Hội nghị lần thứ tám Ban Chấp hành Trung ương khóa XI về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo; Nghị quyết số 88/2014/QH13 ngày 28/11/2014 của Quốc hội về đổi mới chương trình, sách giáo khoa giáo dục phổ thông; Quyết định 03/VBHN-BGDĐT ngày 22/01/2014 của Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc Ban hành Điều lệ trường tiểu học; Thông tư 17/2018/TT-BGDĐT ngày 22/8/2018 của Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành quy định về kiểm định chất lượng giáo dục và công nhận đạt chuẩn quốc gia đối với trường tiểu học; Thông tư 22/2016/TT-BGDĐT của Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc Ban hành Quy định đánh giá học sinh tiểu học; Nghị quyết số 05/2012/NQ-HĐND ngày 05/4/2012 của Hội đồng Nhân dân thành phố Hà Nội về việc thông qua Quy hoạch phát triển hệ thống giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông, giáo dục thường xuyên, giáo dục chuyên nghiệp đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030; Quy hoạch mạng lưới trường học thành phố Hà Nội đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030; Quyết định số 3074/QĐ-UBND ngày 12/7/2012 của UBND thành phố Hà Nội về việc phê duyệt Quy hoạch phát triển hệ thống giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông, giáo dục thường xuyên, giáo dục chuyên nghiệp đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030 và Quyết định số 3075/QĐ-UBND ngày 12/7/2012 của UBND thành phố Hà Nội về việc phê duyệt Quy hoạch mạng lưới trường học thành phố Hà Nội đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030; Kế hoạch số 8273/KH-SGD&ĐT ngày 22/8/2012 của Sở Giáo dục và Đào tạo về triển khai thực hiện Quy hoạch phát triển hệ thống giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông, giáo dục thường xuyên, giáo dục chuyên nghiệp và Quy hoạch mạng lưới trường học thành phố Hà Nội đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030; Kế hoạch số 140/KH-UBND ngày 06/8/2014 của UBND thành phố Hà Nội về việc thực hiện Nghị quyết số 44/NQ-CP ngày 09/6/2014 của Chính phủ và Chương trình hành động số 27-CTr/TU ngày 17/02/2014 của Thành ủy Hà Nội về thực hiện Nghị quyết số 29-NQ/TW ngày 04/11/2013 Hội nghị lần thứ tám, Ban chấp hành Trung ương (khóa XI) về “Đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo, đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa trong điều kiện kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và hội nhập quốc tế”; Kế hoạch số 12-KH/QU ngày 07/7/2014 của Quận ủy Bắc Từ Liêm về thực hiện Nghị quyết số 29 và Chương trình số 27 về “Đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo, đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa trong điều kiện kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và hội nhập quốc tế”; Quyết định số 16/2006/QĐ-BGDĐT ngày 05/5/2006 của Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc Ban hành Chương trình giáo dục phổ thông; Công văn số 5842/BGDĐT-VP ngày 01/9/2011 của Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc hướng dẫn điều chỉnh nội dung dạy học giáo dục phổ thông; Công văn số 10801 /SGD&ĐT-GDTrH ngày 31/10/2014 của Sở Giáo dục và Đào tạo Hà Nội về việc hướng dẫn đổi mới sinh hoạt tổ nhóm chuyên môn theo hướng dạy học, kiểm tra, đánh giá phát triển năng lực học sinh ở trường phổ thông; Chương trình đầu tư phát triển Giáo dục và Đào tạo giai đoạn 2016 - 2020, tầm nhìn đến năm 2025 của ủy ban nhân dân quận Bắc Từ Liêm; Chương trình đầu tư phát triển Giáo dục và Đào tạo giai đoạn 2016-2020, tầm nhìn đến năm 2025 của Ủy ban nhân dân quận Bắc Từ Liêm; Kế hoạch số 117/KH-BCĐ ngày 18/3/2016 của Ban Chỉ đạo đổi mới Giáo dục và Đào tạo quận Bắc Từ Liêm về việc xây dựng “Chương trình nhà trường”; ...

Một trong những giải pháp để thực hiện yêu cầu trên là phải xây dựng hệ thống trường đồng bộ, hiện đại, có chất lượng. Trước những yêu cầu đổi mới, để đưa chủ trương này vào hiện thực, UBND quận Bắc Từ Liêm đã xây dựng Kế hoạch phát triển và nâng cao chất lượng GD&ĐT trên địa bàn quận. Chỉ đạo các trường trên địa bàn xác định mục tiêu, thực trạng và xây dựng kế hoạch phát triển nhà trường trong giai đoạn sắp tới. 

          Kế hoạch xác định rõ định hướng, mục tiêu chiến lược và các giải pháp chủ yếu trong quá trình vận động và phát triển, là cơ sở quan trọng cho các quyết sách của Hội đồng trường và hoạt động của Ban Giám hiệu cũng như toàn thể cán bộ, giáo viên, nhân viên và học sinh nhà trường. Xây dựng và triển khai kế hoạch chiến lược của trường Tiểu học Đức Thắng là hoạt động có ý nghĩa quan trọng trong việc thực hiện chính sách của chính phủ về đổi mới giáo dục phổ thông. Cùng các trường Tiểu học trên địa bàn thành phố Hà Nội, quận Bắc Từ Liêm phát triển theo kịp yêu cầu phát triển kinh tế- xã hội của đất nước, hội nhập quốc tế.

Trên cơ sở đó, trường Tiểu học Đức Thắng xây dựng chiến lược và phát triển nhà trường giai đoạn 2020-2025 theo từng thời kỳ, từng giai đoạn để đáp ứng yêu cầu, nhiệm vụ mà Đảng, Nhà nước và nhân dân đã giao phó.

A. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU

I. Mục đích

Huy động sức mạnh của Đảng ủy, chính quyền từ Phường tới các TDP, các nhà trường và nhân dân trên địa bàn phường Đức Thắng về đổi mới cơ chế và tăng cường đầu tư một cách bài bản, quy mô, có lộ trình rõ ràng cho lĩnh vực giáo dục tiểu học trên địa bàn.

Xác định nhiệm vụ trọng tâm để tập trung thực hiện, xây dựng lộ trình từ năm 2020-2025 nhằm hoàn thành các mục tiêu, nhiệm vụ đề ra.

Nâng cao chất lượng giáo dục, xây dựng nhà trường theo định hướng giáo dục mở, thực học, thực nghiệm; dạy tốt, học tốt, quản lý tốt; có cơ cấu và phương thức giáo dục hợp lý, đáp ứng tối đa nhu cầu học tập thường xuyên, học tập liên tục, học tập suốt đời của nhân dân.

II. Yêu cầu

Xác định rõ chỉ tiêu, nhiệm vụ trọng tâm, chiến lược phát triển và lộ trình thực hiện từ năm 2020 đến năm 2025 để góp phần hoàn thành các mục tiêu, nhiệm vụ của Chương trình đầu tư phát triển Giáo dục và Đào tạo quận Bắc Từ Liêm giai đoạn 2016-2020 tầm nhìn 2025. Triển khai thực hiện một cách bài bản, hiệu quả dự án đầu tư xây dựng trường lớp; tập trung thực hiện các giải pháp đổi mới quản lý, đổi mới dạy - học nhằm nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện, giúp học sinh đạt được những năng lực phẩm chất, kĩ năng cần thiết, hiệu quả và vận dụng các kiến thức đã học trong các hoạt động thực hành, tự tin trong học tập nhằm giải quyết các nhiệm vụ theo mục tiêu giáo dục sau 5 năm học tại cấp tiểu học.

Tạo chuyển biến căn bản, mạnh mẽ về nhận thức và tiến hành thực hiện việc đầu tư quy mô trường, lớp, quy hoạch cụ thể nhà trường về các khu vực phục vụ giáo dục, điều kiện dạy - học, phương pháp quản lý, phương pháp dạy - học, chương trình giáo dục để nâng cao chất lượng và hiệu quả giáo dục cấp tiểu học; sau 05 năm hoàn thành rõ quy hoạch tổng thể của nhà trường; phấn đấu hoàn thành và hoàn thành vượt các chỉ tiêu của Quận và Phòng giáo dục đề ra về lĩnh vực phát triển Giáo dục và đào tạo, góp phần xây dựng và phát triển mạnh mẽ hệ thống giáo dục quận Bắc Từ Liêm.

B. SƠ LƯỢC ĐẶC ĐIỂM, TÌNH HÌNH

Trường Tiểu học Đức Thắng được thành lập tháng 06/2019 và tổ chức hoạt động năm học đầu tiên 2019-2020 từ tháng 9/2019.

Địa chỉ: TDP số 2- Phường Đức Thắng - Quận Bắc Từ Liêm - TP Hà Nội.

Điện thoại: 0242.2004055 - Email: c1ducthang-btl@hanoiedu.vn

Trường mới được xây dựng đẹp, khang trang, hiện đại và được trang bị đầy đủ trang thiết bị dạy học tối thiểu. Khung cảnh nhà trường đảm bảo xanh - sạch - đẹp - an toàn cho CB, GV, NV và học sinh khi tới trường làm việc, học tập.

I. Môi trường bên trong

1. Đặc điểm tình hình

  1.1. Nhân sự

- Tổng số cán bộ, giáo viên, nhân viên: 40

- Tỉ lệ giáo viên trên lớp đạt: 1,33 GV/lớp

- Giáo viên đạt chuẩn nghề nghiệp: 100%; GV trên chuẩn 100%

- Chi bộ: 06 đảng viên

- Chi đoàn: 26 đoàn viên

- Công đoàn: 40 công đoàn viên

 

Số lượng

Biên chế

HĐ Quận

HĐ trường

Trình độ

Thạc sĩ

ĐH

TC

Sơ cấp

Tổng số CBGVNV

40

11

7

22

1

16

16

2

5

1. Ban giám hiệu

2

2

 

 

1

1

 

 

 

2. TS giáo viên

28

9

1

18

 

13

15

 

 

a. GV cơ bản

22

9

 

13

 

10

12

 

 

b. GV chuyên biệt

6

 

1

5

 

3

3

 

 

3. TS Nhân viên

10

 

6

4

 

2

1

2

5

a. Kế toán, Thủ quỹ

2

 

1

1

 

2

 

 

 

a. Thư viện, thiết bị

 

 

 

 

 

 

 

 

 

b. Bảo vệ

4

 

4

 

 

 

1

 

3

c. Lao công

3

 

 

3

 

 

 

1

2

d. Y tế

1

 

1

 

 

 

 

1

 

e. Văn thư, PTĐD

 

 

 

 

 

 

 

 

 

1.2. Số lượng học sinh

- Tổng số lớp: 21 lớp

- Tổng số học sinh: 932

Khối

Số học sinh năm học 2019 - 2020

Số lớp

Số HS

Nam

Nữ

D. tộc

Kh. tật

Khối 1

6

222

132

90

5

1

Khối 2

5

236

126

110

3

0

Khối 3

4

174

95

79

1

3

Khối 4

3

149

87

62

2

3

Khối 5

3

151

86

65

2

1

Toàn trường

21

932

526

406

13

8

1.3. Cơ sở vật chất

Trường được xây mới với 30 phòng học văn hóa, 6 phòng học bộ môn (Tiếng Anh: 2, Tin: 2, Mỹ thuật: 1, Âm nhạc: 1); Thư viện: 1, Thể chất: 1; khu vui chơi: 1; sân bóng: 1; phòng BGH: 3; Y tế: 1; Đoàn Đội: 1; phòng nghỉ GV: 1; khu vệ sinh dành cho học sinh và giáo viên: 12; phòng bảo vệ: 1; nhà xe: 1.

 Nhà trường được trang bị đầy đủ trang thiết bị tối thiểu phục vụ dạy và học.

+ Bàn ghế: 525 bộ

+ Điều hòa: 23 chiếc

+ Bảng viết chống lóa: 36

+ Máy chiếu: 35

+ Máy tính phục vụ dạy và học: 146

+ Máy in: 08

+ Máy phô tô: 01

+ Bảng tương tác: 02

+ Loa trợ giảng: 35 bộ

+ Bếp ăn một chiều đầy đủ bàn ghế ăn, bếp, tủ sấy,…

Cụ thể:

* Phòng y tế

- Nhà trường có 01 phòng y tế, phòng y tế được trang bị đầy đủ trang thiết bị, thuốc theo quy định.

- Có đầy đủ hồ sơ, sổ sách theo quy định.

* Thư viện

          - Nhà trường có 01 phòng thư viện 150m2 (gồm phòng đọc học sinh, phòng giáo viên, phòng kho);

          - Hoạt động của thư viện: Là nơi lưu trữ tài liệu tra cứu sách giáo khoa, sách giáo viên, sách tham khảo, báo chí, tạp chí phục vụ cho dạy và học của giáo viên và học sinh trong nhà trường được sử dụng thường xuyên;

   - Thư viện có đủ bàn nghế, trang thiết bị, tài liệu tham khảo theo quy định;

- Có đủ các loại sổ sách theo dõi thư viện theo qui định, ghi chép đầy đủ;

- Có kế hoạch đọc sách cho từng khối lớp theo tuần;

 - Hàng năm, nhà trường đều bổ sung sách, báo và tài liệu tham khảo.

   * Thiết bị

   - Nhà trường được trang bị đầy đủ trang thiết bị dạy học tối thiểu phục vụ giảng dạy và học tập đảm bảo qui định của Bộ Giáo dục và Đào tạo;

   - Ngoài ra, trường còn tự làm và mua sắm thêm một số tranh ảnh, đồ dùng dạy học phục vụ cho việc dạy và học của thầy và trò;

   - Hàng năm, nhà trường cấp phát cho mỗi giáo viên một bộ văn phòng phẩm, một bộ sách giáo khoa, tài liệu hướng dẫn giảng dạy và các tài liệu cần thiết khác phục vụ quá trình giảng dạy;

   - Giáo viên thường xuyên sử dụng thiết bị và tự làm một số đồ dùng dạy học trong các giờ lên lớp, đảm bảo hiệu quả, đáp ứng yêu cầu đổi mới nội dung, phương pháp được qui định trong chương trình giáo dục tiểu học;

   - Hàng năm, nhà trường tiến hành kiểm kê, mua bổ sung đồ dùng và thiết bị dạy học, cụ thể;

   + Đầu năm nhà trường có biên bản bàn giao;

   + Cuối năm có biên bản kiêm kê.

1.4. Thuận lợi        

   Nhà trường luôn nhận được sự quan tâm của Đảng uỷ, Chính quyền địa phương tạo điều kiện về nhiều mặt để thực hiện tốt nhiệm vụ giáo dục. Trong quá trình thực hiện nhiệm vụ, nhà trường nhận được sự chỉ đạo sát sao, động viên kịp thời của phòng Giáo dục và Đào tạo quận Bắc Từ Liêm; sự ủng hộ nhiệt tình của các bậc phụ huynh; sự cố gắng của cán bộ giáo viên nhân viên và học sinh.

Cơ sở vật chất: Khang trang, có đầy đủ phòng học, phòng chức năng, nhà thể chất, thư viện, y tế... Sân trường rộng rãi, có nhiều cây xanh bóng mát, bồn hoa cây cảnh tạo nên khung cảnh sư phạm sáng, xanh, sạch, đẹp.

Công tác tổ chức quản lý của ban giám hiệu khoa học, sáng tạo. Kế hoạch ngắn hạn có tính khả thi, sát thực tế. Công tác tổ chức triển khai kiểm tra đánh giá sâu sát, thực chất và đổi mới. Ban giám hiệu được sự tín nhiệm của cán bộ, giáo viên, nhân viên nhà trường; dám nghĩ dám làm, dám chịu trách nhiệm.

Nhà trường có đội ngũ giáo viên trẻ, nhiệt tình trách nhiệm, đều đạt trình độ chuẩn và trên chuẩn, có trình độ chuyên môn vững vàng, đáp ứng được yêu cầu đổi mới giáo dục, tâm huyết với nghề, có nhiều cố gắng trong phong trào dạy và học, luôn mong muốn nhà trường phát triển.

 1.5. Khó khăn

          Nhiều học sinh có hoàn cảnh khó khăn, cha mẹ không có công ăn việc làm ổn định, thu nhập thấp. Một số em mồ côi cha, mẹ hoặc mồ côi cả cha lẫn mẹ ở với ông bà, thiếu sự quan tâm, chăm sóc của gia đình, nên ảnh hưởng không tốt đến chất lượng học tập và rèn luyện.

          2. Chức năng, nhiệm vụ

          Thực hiện Giáo dục - Đào tạo học sinh lứa tuổi Tiểu học theo quy định của một trường công lập - Quy chế chuyên môn của Bộ Giáo dục và Đào tạo.

          Với chức năng, nhiệm vụ của nhà trường, từ những thuận lợi và khó khăn, trong năm qua với sự quyết tâm đồng lòng của Chi bộ - Ban giám hiệu - Tập thể cán bộ, giáo viên, nhân viên với nhiều biện pháp tích cực đã phát huy mọi thế mạnh, khắc phục khó khăn, dần dần từng bước hạn chế những mặt tồn tại đã phấn đấu hoàn thành tốt nhiệm vụ năm học.

  3. Điểm mạnh, điểm yếu

  3.1. Điểm mạnh

          - BGH là một khối đoàn kết, chỉ đạo điều hành các hoạt động của nhà trường một cách đồng bộ hiệu quả, biết phát huy dân chủ trong trường học. Được sự tin tưởng quý mến của cán bộ giáo viên, nhân viên và học sinh trong nhà trường.

          - Công tác tổ chức quản lý của Ban giám hiệu có tầm nhìn khoa học, sáng tạo; công tác tổ chức triển khai kiểm tra đánh giá sâu sát, thực chất và đổi mới; được sự tin tưởng của cán bộ, giáo viên, nhân viên nhà trường; dám nghĩ, dám làm, dám chịu trách nhiệm.

          - Đội ngũ giáo viên là một tập thể đoàn kết, luôn nhiệt tình trong công việc, có tinh thần trách nhiệm yêu nghề gắn bó với nhà trường, mong muốn nhà trường phát triển. Chất lượng chuyên môn nghiệp vụ bước đầu đáp ứng được yêu cầu đổi mới giáo dục, nhiều giáo viên có triển vọng tốt, năng động sáng tạo, mạnh dạn đổi mới tích cực ứng dụng CNTT trong giảng dạy đạt hiệu quả tốt. Phần lớn đội ngũ có trình độ chuyên môn đạt trên chuẩn, có nghiệp vụ sư phạm tốt, yên tâm công tác, có tinh thần trách nhiệm cao.

          - Quy mô trường phù hợp với quy định trong Điều lệ Trường tiểu học. Chất lượng giáo dục đại trà từng bước ổn định, nâng cao chất lượng qua từng năm học.

          - Cơ sở vật chất khang trang, rộng rãi, thoáng mát. Thiết bị dạy-học đủ để phục vụ cho giảng dạy và học tập của nhà trường. Cảnh quan nhà trường đảm bảo “Xanh - Sạch - Đẹp- An toàn”, các nề nếp đã đi vào ổn định, thu hút PHHS trên địa bàn tin tưởng gửi con em vào học tại trường.

3.2. Điểm yếu

         - Một số ít giáo viên trẻ còn thiếu kinh nghiệm chưa thực sự theo kịp được yêu cầu đổi mới giảng dạy, quản lý, giáo dục học sinh; khả năng ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lí và giảng dạy còn hạn chế; một số ít giáo viên còn ngai đổi mới.

         - Hiện tại nhà trường còn thiếu nhiều giáo viên, nhân viên. Số giáo viên hợp đồng đa số mới có bằng cao đẳng hiện tại đang theo học đại học để đáp ứng việc dạy và học theo chương trình Giáo dục phổ thông mới.

II. Môi trường bên ngoài

Tình hình chính trị, an ninh trật tự, an toàn xã hội, kinh tế - văn hoá xã hội của địa phương ổn định, từng bước phát triển theo chiều hướng tích cực. Đời sống của nhân dân ngày được cải thiện. Nhận thức việc học tập của cộng đồng dân cư ngày càng tiến bộ. Khoa học công nghệ ngày càng xâm nhập, phát triển mạnh và được vận dụng khá rộng rãi trong cuộc sống hàng ngày, mang lại hiệu quả thiết thực, nhu cầu việc học đòi hỏi đáp ứng ngày càng cao. Chính quyền địa phương đã có nhiều chính sách tích cực nhằm phát triển giáo dục trên địa bàn.

1. Cơ hội

          - Đảng và Nhà nước coi giáo dục là quốc sách hàng đầu và có nhiều chính sách ưu tiên phát triển giáo dục.

         - Trường luôn nhận được sự quan tâm giúp đỡ chỉ đạo sâu sát của Đảng ủy, chính quyền địa phương, đặc biệt là của UBND phường và Phòng GD&ĐT quận Bắc Từ Liêm.

          - Tốc độ phát triển kinh tế, xã hội của phường Đức Thắng trong những năm gần đây phát triển khá mạnh, trình độ dân trí tăng cao, nhu cầu học tập đòi hỏi ngày càng lớn.

          - Các tổ chức xã hội, các đoàn thể và cá nhân đã tham gia tích cực vào công tác huy động các nguồn lực tạo môi trường giáo dục thuận lợi cho nhà trường.

          - Cơ sở vật chất khang trang, hiện đại, đầy đủ trang thiết bị đáp ứng yêu cầu cho công tác dạy và học ngày càng có hiệu quả.

          - Phần đông học sinh và cha mẹ học sinh trong địa bàn đã có lòng tin vào chất lượng giáo dục của nhà trường, yên tâm khi được học tại trường.

2. Thách thức

          - Trong thời kỳ hội nhập và phát triển yêu cầu đòi hỏi của xã hội cũng như của gia đình học sinh ngày càng cao về chất lượng giáo dục, đó là đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao, đáp ứng yêu cầu phát triển của đất nước trong giai đoạn hội nhập quốc tế.

          - Để đáp ứng yêu cầu ngày càng cao của xã hội và của học sinh, đòi hỏi nhà trường phải có thay đổi vượt bậc về các điều kiện dạy-học cũng như phương pháp, cách thức tổ chức dạy học nhằm bắt kịp đà phát triển chung của ngành.

          - Chất lượng đội ngũ giáo viên, cán bộ quản lý phải đáp ứng tốt các yêu cầu đổi mới giáo dục. Cần có sự bứt phá vươn lên, sự cạnh tranh về chất lượng giáo dục giữa các trường trong khu vực. Từng bước khẳng định thương hiệu của nhà trường.

          - Nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện và chất lượng mũi nhọn, để thu hút đông đảo học sinh trong địa bàn về học tại trường.

          - Bồi dưỡng cho học sinh tinh thần thái độ học tập đúng đắn, phòng chống bạo lực học đường, ý thức khi tham gia giao thông, có kỹ năng sống...

          - Chất lượng của một số ít giáo viên, nhân viên chưa đáp ứng được yêu cầu đổi mới giáo dục, nhất là khả năng ứng dụng công nghệ thông tin trong giảng dạy, trình độ ngoại ngữ, năng lực chủ động, sáng tạo của cán bộ, GV, công nhân viên.

          III. Đánh giá những kết quả đạt được và những mặt chưa đạt được trong năm qua

          1. Kết quả đạt được - Nguyên nhân khách quan, chủ quan

          1.1. Những kết quả đạt được (kết thúc học kì I năm học 2019-2020)

- Tổng số 21 lớp với 932 học sinh; trong đó học sinh dân tộc: 13, học sinh khuyết tật: 08, học sinh nữ 406/932 = 43,6%. Duy trì sĩ số đến cuối năm đạt 100% không có học sinh bỏ học; 100% hoàn thành chương trình lớp học; 100% học sinh lớp 5 hoàn thành chương trình tiểu học; tỷ lệ chuyên cần duy trì trên 99,5%.

- Về chất lượng giáo dục: tổng số học sinh tham gia đánh giá 932/932 = 100%; Học sinh hoàn thành đánh tất cả các môn học và hoạt động giáo dục đạt 932/932 = 100%; Học sinh đạt về mức độ hình thành và phát triển năng lực là 932/932 = 100%; học sinh đạt về mức độ hình thành và phát triển phẩm chất là 932/932 = 100%; Học sinh hoàn thành chương trình tiểu học 151/151 đạt 100%. Tỉ lệ học sinh lớp 3,4,5 học ngoại ngữ theo chương trình của Bộ 773/773 đạt 100%;

- Kết quả đánh giá xếp loại CBQL, GV, NV:

+ Tổng số CB, GV, NV: 40 đồng chí, trong đó: Cán bộ QL: 02; Nhân viên: 10; Giáo viên: 28.

+ Xếp loại CBQL - HTXSNV: 01 đ/c = 50%; HTTNV: 01 đ/c =50%; xếp loại GV 28 đ/c trong đó xếp loại HTXS 07/28 đ/c = 25%, HTTNV 21/28= 75%; NV xếp loại HTTNV 10/10 đ/c = 100%.

          - Nhà trường đã xây dựng được một đội ngũ Cán bộ - Giáo viên - Nhân viên có năng lực và phẩm chất đạo đức tốt.

          - Giúp học sinh tạo dựng được động cơ, thái độ học tập tốt, chủ động và tự tin trong học tập, có kỉ cương và nề nếp, biết hợp tác và tôn trọng mọi người.

          - 100% CB, GV, NV đều có trình độ đạt chuẩn và trên chuẩn, có nhiều giáo viên tích cực tham gia học tập nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ.

          - Giáo viên tích cực đổi mới quản lý lớp học bằng biện pháp giáo dục kỉ luật tích cực.

- Những kết quả nổi bật trong năm học đó là: chất lượng giáo dục được duy trì và giữ vững, các hoạt động GDNGLL, hoạt động của thư viện mở thực hiện hiệu quả khá tốt. Có 16 học sinh đạt giải trong kì thi Toán IMAT, ASMO quốc gia.

- Tập thể trường và các tổ chức đoàn thể trong trường đều hoàn thành tốt mọi nhiệm vụ được giao.

- Tinh thần đoàn kết và trách nhiệm của CBQL, nhà giáo được thể hiện rõ nét tạo dựng được niềm tin và sự hài lòng của cha mẹ học sinh, nhân dân cũng như chính quyền địa phương.

- Trong công tác quản lý: Phân công rõ việc cho từng đồng chí từng lĩnh vực. Đánh giá cán bộ quản lý, viên chức và bình xét thi đua thực hiện nghiêm túc, đúng quy chế, công bằng khách quan, phát huy tối đa quyền dân chủ trong đội ngũ CB, GV, NV.

          1.2. Nguyên nhân

          * Nguyên nhân khách quan

                   - Được sự quan tâm, chỉ đạo kịp thời của Đảng ủy, Ủy ban nhân dân phường Đức Thắng, Phòng Giáo dục và Đào tạo Bắc Từ Liêm trong công tác xây dựng đội ngũ của nhà trường và chăm lo đến công tác giáo dục.

                   - Điều kiện cơ sở vật chất khang trang, khuôn viên xanh, sạch, đẹp, trang thiết bị dạy học đầy đủ, góp phần không nhỏ vào kết quả giáo dục của nhà trường.

          - Xã hội phát triển đòi hỏi ngày càng cao về chất lượng đội ngũ cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên phải đáp ứng được yêu cầu đổi mới giáo dục và không ngừng nâng cao chất lượng giáo dục.

* Nguyên nhân chủ quan

          - Nhà trường luôn quan tâm đến công tác xây dựng đội ngũ cán bộ, giáo viên, nhân viên về năng lực và phẩm chất.

  - Bản thân mỗi cán bộ, giáo viên, nhân viên đều có tinh thần tự học, tự rèn, nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ; tích cực tiếp cận nhanh chóng các phương pháp, hình thức dạy học mới, vận dụng có hiệu quả vào thực tiễn giảng dạy tại trường.

          - Toàn thể cán bộ, giáo viên, nhân viên của nhà trường nhiệt tình, tích cực trong công tác xây dựng động cơ, thái độ học tập và nề nếp, kỉ luật của học sinh.

          - Tập thể nhà trường luôn có ý thức và trách nhiệm trong phong trào xây dựng môi trường thân thiện - học sinh tích cực và công tác giáo dục đạo đức, kỉ luật cho học sinh.

2. Những hạn chế, yếu kém-Nguyên nhân khách quan, chủ quan

2.1. Hạn chế, yếu kém

- Đối với một số giáo viên trẻ việc dạy học theo định hướng phát triển năng lực học sinh hiệu quả chưa cao.

- Tỉ lệ học sinh năng khiếu tại một số lớp chưa đồng đều.

- Tỉ lệ học sinh đạt giải các cấp chưa cao.

- Tỉ lệ giáo viên giỏi các cấp, CSTĐCS còn thấp.

2.2. Nguyên nhân và những hạn chế, yếu kém

* Nguyên nhân khách quan

           - Trình độ dân trí không đồng đều, có nhiều gia đình các tỉnh về làm ăn sinh sống, không ổn định về công việc nên chưa quan tâm nhiều đến việc học tập của con em.

           - Một số học sinh có hoàn cảnh gia đình khó khăn, éo le phải ở với ông bà nên khó khăn trong việc kèm cặp cho các con.

* Nguyên nhân chủ quan

          - Một số ít học sinh có ý thức học tập chưa cao và chưa có ý thức hợp tác với giáo viên và bạn bè trong quá trình học tập.

- Một bộ phận giáo viên trình độ chuyên môn chưa tương đồng với trình độ đào tạo.

- Công tác kiểm tra của BGH, tổ chuyên môn có thời điểm chưa kịp thời.

- GV chưa đầu tư nhiều thời gian cho việc nghiên cứu viết sáng kiến, thành tích chưa thật sự nổi bật.

3. Các vân đê ưu tiên cần giải quyết trong giai đoạn tiếp theo

  - Tạo dựng môi trường giáo dục thân thiện; nhà giáo mẫu mực, học sinh chăm ngoan, môi trường giáo dục lành mạnh.

          - Tiếp tục xây dựng kỷ cương, nền nếp nhà trường, thực hiện theo hướng “Trường học thân thiện, học sinh tích cực”.

          - Tăng cường giáo dục kĩ năng sống, phòng chống tai nạn thương tích, đuối nước, ATGT, bạo lực học đường cho học sinh.

          - Nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, giáo viên, nhân viên. Ưu tiên xây dựng và phát triển đội ngũ nhà giáo, CBQL có chất lượng cao, có bản lĩnh chính trị đạo đức vững vàng,  đồng thời coi trọng xây dựng đội ngũ nhân viên về ý thức và năng lực chuyên môn phục vụ dạy học, giáo dục, quản lí nhà trường.

          - Đổi mới phương pháp, kỹ thuật dạy học và đổi mới kiểm tra đánh giá trên cơ sở chuẩn kiến thức, kỹ năng của chương trình giáo dục Tiểu học. Phát huy tính tích cực, chủ động, sáng tạo của mỗi HS. Nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện.

          - Thực hiện tốt ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy - học và công tác quản lý, dạy học.

          - Xây dựng các quan hệ giáo dục giữa nhà trường, gia đình và xã hội, tạo mối quan hệ chặt chẽ, phối hợp hành động đạt hiệu quả cao trong công tác quản lý, giáo dục học sinh.

          - Thực hiện việc kiểm định chất lượng giáo dục, áp dụng các tiêu chuẩn của trường chuẩn quốc gia vào việc đánh giá hoạt động dạy học, giáo dục và quản lý nhà trường.

- Đẩy mạnh việc nâng cao chất lượng mũi nhọn; Tiếp cận thực hiện tốt chương trình giáo dục phổ thông mới; Tham mưu đầu tư cơ sở vật chất; Phấn đấu trường đạt chất lượng cấp độ 3; trường đạt chuẩn Quốc gia mức 2.

C. CÁC VẤN ĐỀ CHIẾN LƯỢC

- Thực hiện việc "Đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo" theo tinh thần Nghị quyết 29-NQ/TW ngày 04/11/2013 của Ban chấp hành Trung ương Đảng khóa XI.

- Đổi mới phương pháp, hình thức tổ chức dạy học và thực hiện đánh giá HS theo hướng phát huy tính tích cực, chủ động, sáng tạo của mỗi cá nhân.

- Nâng cao chất lượng đội ngũ; ứng dụng hiệu quả công nghệ thông tin trong dạy học và quản lý; áp dụng các chuẩn vào việc đánh giá hoạt động của nhà trường về công tác quản lý, giảng dạy.

- Xây dựng cơ sở vật chất nhà trường theo hướng chuẩn hóa, hiện đại hóa.

D. ĐỊNH HƯỚNG CHIẾN LƯỢC

I. Sứ mệnh

  - Xây dựng nhà trường trở thành "trường học hạnh phúc" có chất lượng giáo dục cao để mỗi học sinh đều có cơ hội, điều kiện phát triển năng lực và tư duy sáng tạo của mình.

          - Tạo dựng được môi trường học tập và rèn luyện có dân chủ, kỷ cương, tình thương, trách nhiệm để mỗi học sinh có cơ hội bình đẳng trong học tập và phát triển những năng lực sẵn có của từng cá nhân. Tạo dựng môi trường giáo dục lành mạnh, thân thiện để tất cả các em học sinh đều cảm nhận được “Mỗi ngày đến trường là một ngày vui”

- Tạo điều kiện tốt nhất để mỗi học sinh được học tập, rèn luyện nhằm phát triển tối đa các phẩm chất và năng lực, đảm bảo khi Hoàn thành Chương trình Tiểu học ở nhà trường, các em phải là những người có đạo đức, có sức khỏe, yêu quê hương đất nước, có lòng tự hào dân tộc, có các kỹ năng sống cơ bản theo lứa tuổi, có kiến thức chắc chắn để học tốt ở bậc học sau.

II. TẦM NHÌN

  Đến năm 2025 trường Tiểu học Đức Thắng sẽ trở thành một trong những trường đứng trong tốp đầu của những trường có chất lượng cao, an toàn mà học sinh sẽ lựa chọn để học tập và rèn luyện. Là trung tâm văn hoá giáo dục của địa phương; là địa chỉ tin cậy để phụ huynh gửi gắm con em mình; nơi giáo viên và học sinh luôn năng động, sáng tạo, khát vọng vươn tới thành công và không ngừng hoàn thiện về trí tuệ và nhân phẩm.

  III. GIÁ TRỊ CỐT LÕI

- Tính kỷ luật;

- Tinh thần trách nhiệm;

- Tình thương yêu;

- Tinh thần đoàn kết, hợp tác;

- Tính trung thực;

- Lòng tự trọng;

- Lòng khoan dung;

- Tư duy độc lập, tự tin, sáng tạo, đổi mới;

- Khát vọng vươn lên.

IV. PHƯƠNG CHÂM HÀNH ĐỘNG

         “Tập thể đoàn kết, đổi mới, sáng tạo. Tất cả vì học sinh thân yêu;“An toàn-Thân thiện-Chất lượng-Hiệu quả”.

         E. MỤC TIÊU CHIẾN LƯỢC

         I. Mục tiêu chung

          - Nâng cao chất lượng đội ngũ CB - GV - NV đáp ứng yêu cầu phát triển giáo dục.

          - Nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện cho học sinh.

          - Huy động nguồn lực để phát triển tốt nhà trường. Hoàn thiện cơ sở vật chất, thiết bị.

          - Xây dựng nhà trường có uy tín về chất lượng giáo dục, là mô hình giáo dục hiện đại, tiên tiến phù hợp với xu thế phát triển của đất nước và khu vực.

          - Trường được công nhận kiểm định chất lượng giáo dục cấp độ 3.

- Xây dựng nhà trường đạt danh hiệu trường đạt chuẩn quốc gia mức độ 2, có uy tín về chất lượng giáo dục; là mô hình giáo dục hiện đại, tiên tiến phù hợp với xu hướng phát triển của đất nước và thời đại.

II. Mục tiêu cụ thể

          - Mục tiêu ngắn hạn: Năm 2019- 2020, Trường Tiểu học Đức Thắng hoàn thành kiểm định chất lượng giáo dục cấp độ 3.

          - Mục tiêu trung hạn: Đến năm 2020-2021, Trường Tiểu học Đức Thắng khẳng định được chất lượng giáo dục và phấn đấu xây dựng trường đạt chuẩn Quốc gia mức độ 2.

          - Mục tiêu dài hạn: Đến năm 2025, Trường Tiểu học Đức Thắng hoàn thành xây dựng trường đạt chuẩn Quốc gia mức độ 2, Kiểm định chất lượng giáo dục cấp độ 3 và phấn đấu đạt được các mục tiêu sau:

          + Trường đạt tập thể lao động xuất sắc.

          + Chất lượng giáo dục tiếp tục được khẳng định.

          + Thương hiệu nhà trường được nâng cao.

1. Về đội ngũ cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên

          Trong giai đoạn 2020-2025, nhà trường phấn đấu đạt các mục tiêu cụ thể về đội ngũ cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên như sau:

          - Xây dựng đội ngũ giáo viên đủ về số lượng, đảm bảo về chất lượng, đáp ứng yêu cầu đổi mới.

- Phẩm chất chính trị vững vàng, đạo đức tư cách tốt;

- Gương mẫu chấp hành đúng các chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của nhà nước và quy định của địa phương;

- Ý thức tổ chức kỷ luật tốt, có tinh thần trách nhiệm cao trong công việc;

- Yêu nghề, mến trẻ, tâm huyết với nghề;

- Có kiến thức chuyên môn vững vàng; kỹ năng sư phạm, kỹ năng tin học tốt; Thường xuyên tự học, tự bồi dưỡng một cách hiệu quả;

          - Năng lực chuyên môn của cán bộ quản lý, giáo viên và nhân viên được đánh giá khá, giỏi 100%.

          - 100% giáo viên đạt chuẩn (có bằng đại học), phấn đấu 50% cán bộ, giáo viên đạt trên chuẩn.

          - 100% giáo viên đạt kết quả BDTX hàng năm từ khá trở lên.

          - 100% giáo viên đạt trình độ Tin học và Ngoại ngữ theo quy định.

          - 100% giáo viên đạt trình độ sơ cấp lý luận chính trị trở lên (trong đó 100% cán bộ nguồn có trình độ Trung cấp lý luận chính trị).

          - Phấn đấu có 80% giáo viên đạt GV Giỏi cấp trường, 20% GV Giỏi cấp quận và cấp thành phố.

          - Phấn đấu 80% cán bộ, giáo viên, nhân viên là đảng viên.

          - 100% nhân viên hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao.

- Tích cực tham gia các hoạt động ở trường, ở địa phương.

          (Phụ lục 1 đính kèm)     

          2. Về học sinh

          Trong giai đoạn 2020-2025, nhà trường phấn đấu đạt các mục tiêu cụ thể về học sinh như sau:

          - Chăm chỉ học tập, rèn luyện; vâng lời thầy cô, cha mẹ; lễ phép với người lớn, thân thiện với bạn bè;

          - Biết yêu thương, quan tâm, chia sẽ, giúp đỡ mọi người;

          - Tự giác thực hiện nội quy trường lớp; tham gia tích cực, có hiệu quả các hoạt động chung;

          - Hoàn thành tốt nhiệm vụ các môn học và hoạt động giáo dục; đạt các phẩm chất, năng lực của người học sinh;

          - Có kỹ năng sống và các kỹ năng xã hội tốt.

  2.1. Phát triển về quy mô lớp học

Năm học

Số lớp

Số học sinh

Tăng + ; Giảm -

2019 - 2020

21

932

 

2020 - 2021

25

1031

+ 99

2021 - 2022

28

1081

+ 50

2022 - 2023

30

1131

+ 50

2023 - 2024

30

1178

+ 47

2024 - 2025

30

1208

+ 30

          2.2. Chất lượng học tập

          - 100% học sinh hoàn thành chương trình lớp học.

          - 100% học sinh lớp 5 HTCTTH.

          - Học sinh được trang bị các kỹ năng sống cơ bản, tích cực tự nguyện tham gia các hoạt động xã hội, hoạt động cộng đồng.

          (Phụ lục 2 đính kèm)     

         3. Nhà trường và các đoàn thể  

            (Phụ lục 3 đính kèm)      

  4. Về cơ sở vật chất

          Trong giai đoạn 2020-2025, nhà trường phấn đấu đạt các mục tiêu cụ thể về cơ sở vật chất, trang thiết bị dạy học như sau:

  - Thiết bị: Thường xuyên rà soát, bổ sung trang thiết bị đáp ứng nhu cầu tối thiểu về sử dụng thiết bị dạy học theo quy định.

- Tiếp tục tham mưu hiện đại hóa trường, lớp học, cơ sở vật chất đặc biệt là công nghệ thông tin. Đầu tư cải tạo tăng quy mô, bổ sung cơ sở vật chất trường học: công trình vệ sinh, lan can, cầu thang, tường rào bảo vệ…. Sửa chữa nhỏ, tôn tạo khung cảnh sư phạm, tăng cường cơ sở vật chất đáp ứng tăng số học sinh, thay thế các thiết bị cũ hỏng, các thiết bị phục vụ dạy và học ngoài trời.

  - Giữ gìn và bảo quản tốt cơ sở vật chất, trang thiết bị trong nhà trường.

          - Sắp xếp phòng học, phòng làm việc, trang bị đầy đủ các thiết bị phục vụ dạy, học và làm việc đạt chuẩn.

          - Tham mưu với các cấp lãnh đạo, chính quyền địa phương xây dựng các phòng học bộ môn đúng tiêu chuẩn theo hướng hiện đại, xây dựng 100% các phòng học thông minh.

          - Xây dựng môi trường sư phạm “Xanh - Sạch- Đẹp- An toàn”

          G. CÁC GIẢI PHÁP CHIẾN LƯỢC

I. Nâng cao chất lượng và hiệu quả công tác giáo dục

- Tiếp tục duy trì và từng bước nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện. Tiếp tục triển khai Chương trình nhà trường; xây dựng nội dung dạy học lồng ghép tư tưởng, đạo đức, phong cách Hồ Chí Minh gắn với môn Đạo đức và các môn học khác.

- Đổi mới phương pháp, hình thức tổ chức dạy học; đổi mới cách đánh giá học sinh phù hợp với mục tiêu, nội dung chương trình và đối tượng học sinh.

- Nâng cao chất lượng hoạt động của các câu lạc bộ; tổ chức các hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp, các hoạt động tập thể, hoạt động thư viện,… một cách hiệu quả để gắn học với hành, gắn lý thuyết với thực tiễn, giúp học sinh có được kỹ năng sống cơ bản.

- Người phụ trách: Hiệu trưởng, phó hiệu trưởng, Tổng phụ trách, tổ trưởng chuyên môn, Đoàn thể, giáo viên bộ môn, giáo viên chủ nhiệm và các giáo viên có liên quan.

          II. Thực hiện kế hoạch giảng dạy, đổi mới phương pháp dạy học và kiểm tra đánh giá theo hướng phát triển năng lực của học sinh

          1. Thực hiện kế hoạch giảng dạy

  - Năm học 2019-2020: Thực hiện Chương trình giáo dục phổ thông theo Quyết định số 16/2006/QĐ-BGDĐT ngày 05/5/2006 của Bộ trưởng Bộ GD&ĐT, Công văn 896/BGD&ĐT, tài liệu về chuẩn kiến thức và kỹ năng, tài liệu giảm tải của Bộ; tài liệu hướng dẫn thực hiện chuẩn kiến thức, kĩ năng các môn học ở tiểu học; Công văn số 5842/BGDĐT-VP ngày 01 tháng 9 năm 2011 về “Hướng dẫn điều chỉnh nội dung dạy học giáo dục phổ thông”; thực hiện việc sử dụng sách, tài liệu tham khảo trong trường phổ thông theo công văn số 2372/BGDĐT- GDTrH ngày 11/4/2013 của Bộ GD&ĐT; dạy tích hợp vào các môn học về biến đổi khí hậu, tiết kiệm năng lượng, kỹ năng sống và đạo đức Hồ Chí Minh, quyền và bổn phận trẻ em, bình đẳng giới, an toàn giao thông, ... việc dạy tích hợp đảm bảo sự hợp lý, nhẹ nhàng không gây áp lực cho học sinh.

  - Từ năm học 2020-2021: Thực hiện Chương trình Giáo dục phổ thông 2018.

          + Tăng cường chỉ đạo thực hiện nghiêm túc, linh hoạt, sáng tạo chương trình, kế hoạch giáo dục, nâng cao chất lượng, hiệu quả hoạt động giáo dục. Tổ chức giảng dạy đủ các môn học và các hoạt động giáo dục theo chuẩn kiến thức và kỹ năng của chương trình; xây dựng kế hoạch và các biện pháp chuyên môn gắn với yêu cầu thực hiện hiệu quả các cuộc vận động lớn của Đảng, của Nhà nước và của ngành.

          + Nâng cao chất lượng giáo dục. Nâng cao chất lượng đào tạo, làm tốt công tác bồi dưỡng học sinh có năng khiếu, phụ đạo học sinh chưa hoàn thành nhiệm vụ học tập.

          + Tăng cường kiểm tra giải quyết kịp thời các khó khăn về chuyên môn. Đảm bảo mỗi giáo viên đều có nhận thức đầy đủ về mục tiêu và yêu cầu trọng tâm các bài dạy và chương trình môn học.

          + Phổ cập giáo dục và hoàn thành phổ cập bậc tiểu học.

          + Thực hiện tốt nền nếp kỷ cương, tăng cường môi trường sư phạm, giáo dục thái độ, hành vi ứng xử thân thiện trong đội ngũ nhà giáo, cán bộ quản lý giáo dục, học sinh.

- Chủ động thực hiện chương trình, kế hoạch giáo dục nghiêm túc, linh hoạt, sáng tạo, từng bước nâng cao chất lượng, hiệu quả giáo dục.

- Tiếp tục thực hiện đúng kế hoạch, chương trình giáo dục của Bộ kết họp với “Chương trình nhà trường”, chú trọng giảng dạy các nhóm kỹ năng mềm. Đảm bảo dạy đủ chương trình ở mỗi khối lớp, dạy đúng thời gian, đủ nội dung kiến thức, kỹ năng; phát huy năng lực, phẩm chất của học sinh.

- Triển khai tập huấn, hội thảo, chuyên đề về đổi mới phương pháp dạy học đáp ứng chương trình giáo dục. Thực hiện đổi mới mạnh mẽ các phương pháp, hình thức, kỹ thuật dạy học theo định hướng tphát triển năng lực cho học sinh. Thiết kế và tổ chức các hoạt động giáo dục trong và ngoài nhà trường nhằm nâng cao chất lượng giáo dục đạo đức, văn hóa và rèn luyện kỹ năng sống cũng như giáo dục thể chất nhằm phát triển thể lực. Nâng cao chất lượng giảng dạy ngoại ngữ, tin học; hướng dẫn, thu hút học sinh nghiên cứu các môn khoa học, kỹ thuật, công nghệ, toán học (STEM) nhằm nâng cao trí tuệ cho học sinh.

- Người phụ trách: Hiệu trưởng, phó hiệu trưởng, Tổng phụ trách, tổ trưởng chuyên môn, Đoàn thể, giáo viên bộ môn, giáo viên chủ nhiệm và các giáo viên có liên quan.

          2. Đổi mới phương pháp dạy học và kiểm tra đánh giá theo hướng phát triển năng lực của học sinh

          - Thực hiện đổi mới phương pháp dạy học với các hoạt động liên quan như xây dựng đội ngũ giáo viên, tăng cường CSVC, thiết bị dạy học. Tăng cường chỉ đạo đổi mới phương pháp dạy học thông qua bồi dưỡng giáo viên, xác định trọng tâm bài giảng, chuẩn kiến thức, kỹ năng chương trình, dự giờ trao đổi kinh nghiệm giảng dạy, tổ chức hội thảo cấp trường và tham gia đầy đủ các buổi hội thảo, tập huấn cấp quận, cấp thành phố.

          - Tích cực đổi mới nội dung phương pháp giáo dục, đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin phục vụ đổi mới phương pháp dạy và học, xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực. Tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin và truyền thông vào giảng dạy môn Lịch sử và Địa lí ở các lớp 4, 5.

  - Đổi mới hình thức, nội dung các hoạt động giáo dục đạo đức, hoạt động tập thể, gắn học với hành, lý thuyết với thực tiễn, giúp học sinh có được những kỹ năng sống cơ bản.    

2.1. Giáo dục Kỹ năng sống

- Tăng cường giáo dục kĩ năng sống cho học sinh thông qua công tác giảng dạy, các hoạt động trải nghiệm, các nhóm kỹ năng mềm trong “Chương trình nhà trường” nhằm hình thành năng lực hành động tích cực, năng lực giao tiếp, quan hệ xã hội, thực hiện công việc, ứng phó hiệu quả với các yêu cầu thách thức của cuộc sống hàng ngày.

- Người phụ trách: Hiệu trưởng, phó hiệu trưởng, Tổng phụ trách, tổ trưởng chuyên môn, Đoàn thể, giáo viên bộ môn, giáo viên chủ nhiệm và các giáo viên có liên quan.

2.2. Hoạt động trải nghiệm

- Tổ chức các hoạt động giáo dục cho học sinh theo hướng tăng cường sự trải nghiệm, tạo ra các môi trường khác nhau để HS được trải qua thực tế, được tham gia hoặc tiếp xúc với sự vật, sự việc, tìm ra cái mới, cách giải quyết mới, từ đó khởi nguồn cho sự sáng tạo và biến những ý tưởng sáng tạo thành hiện thực.

- Xây dựng Kế hoạch và thực hiện các nội dung hoạt động trải nghiệm sáng tạo gồm 5 lĩnh vực: Phát triển cá nhân; Cuộc sống gia đình; Đời sống nhà trường; Quê hương, đất nước và cộng đồng xã hội; Nghề nghiệp và phẩm chất người lao động với các hình thức câu lạc bộ, trò chơi, diễn đàn, sân khấu tương tác, tham quan dã ngoại, hội thi, cuộc thi, tổ chức sự kiện, giao lưu, hoạt động chiến dịch, hoạt động nhân đạo,...

- Đảm bảo 100% học sinh được tham gia, được rèn luyện, được đánh giá trong các hoạt động trải nghiệm sáng tạo đó.

- Người phụ trách: Hiệu trưởng, phó hiệu trưởng, Tổng phụ trách, tổ trưởng chuyên môn,  Đoàn thể, giáo viên bộ môn, giáo viên chủ nhiệm và các bộ phận có liên quan.

2.3. Đổi mới phương pháp dạy học, kiểm tra, đánh giá

- Tiếp tục thực hiện đổi mới kiểm tra đánh giá kết quả học tập của học sinh nhằm thúc đẩy đổi mới phương pháp dạy học. Học sinh phải hiểu bài, biết tổng hợp kiến thức và có thể biểu đạt chính kiến của bản thân khi làm bài. Thực hiện tốt việc chỉ đạo của Phòng Giáo dục và Đào tạo về chương trình, kiểm tra đánh giá.

          - Tăng cường bồi dưỡng học sinh có năng khiếu, phụ đạo học sinh chưa hoàn thành nhiệm vụ, giảng dạy có chất lượng theo đúng chương trình do Bộ GD&ĐT quy định. Tổ chức tốt công tác kiểm tra, thực hiện tốt quy chế chuyên môn trong việc tổ chức kiểm tra, đánh giá, xếp loại, xét duyệt học sinh.

          - Lãnh đạo và tổ chức việc đổi mới PPDH theo hướng tích cực hóa hoạt động của học sinh, dạy học theo hướng cá thể hóa từng đối tượng HS. Tập cho HS có thói quen học tập theo nhóm, tổ, xây dựng góc học tập ở nhà…

- Cập nhật các mô hình dạy học tích cực “dạy học tích hợp liên môn”, “dạy học gắn với sản xuất kinh doanh”, “dạy học với di sản”, “dạy học theo dự án”, “dạy học theo góc”,…

- Cải tiến các phương pháp dạy học truyền thống, kết hợp đa dạng các phương pháp dạy học hiện đại. Vận dụng dạy học giải quyết vấn đề, dạy học theo tình huống, dạy học định hướng hành động,... Chú trọng các phương pháp dạy học đặc thù bộ môn, bồi dưỡng phương pháp học tập tích cực cho học sinh.

- Chú trọng kiểm tra, đánh giá trong quá trình dạy học. Các hình thức kiểm tra, đánh giá hướng tới sự phát triển năng lực; động viên sự cố gắng, hứng thú học tập của học sinh. Việc kiểm tra, đánh giá không chỉ để xem học sinh học được cái gì mà quan trọng là biết học sinh học như thế nào và vận dụng kiến thức giải quyết các tình huống trong học tập, trong cuộc sống ra sao.

- Phối hợp sử dụng kết quả đánh giá trong quá trình học với đánh giá giữa kỳ, cuối kỳ, cuối năm học; đánh giá của người dạy với tự đánh giá của người học; đánh giá của nhà trường với đánh giá của gia đình và xã hội.

          - Huy động nguồn lực, hỗ trợ GV đổi mới PPDH, thực hiện tốt nội dung chương trình GDPT mới, tổ chức tốt các hoạt động NGLL, xây dựng văn hóa hợp tác trong nhà trường để tạo động lực đẩy mạnh đổi mới.

          - Cải tiến việc quản lí đội ngũ, đánh giá đội ngũ giáo viên chú ý đến việc thực hiện đổi mới hoạt động chuyên môn của từng cá nhân, tổ khối. Tổ chức nghiêm túc và có hiệu quả các Hội thi “Giáo viên dạy giỏi” và “Giáo viên chủ nhiệm lớp giỏi” các cấp.

- Người phụ trách: Hiệu trưởng, phó hiệu trưởng, tổ trưởng chuyên môn, giáo viên bộ môn, giáo viên chủ nhiệm.

  II. Nâng cao năng lực lãnh đạo, quản lý nhà trường, nâng cao chất lượng và phát triển đội ngũ

  1. Nâng cao năng lực lãnh đạo, quản lý nhà trường

  - Khuyến khích đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý tự học, tự rèn để nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ, đáp ứng tốt theo yêu cầu của xã hội.

          - Xây dựng quy chế làm việc, nội quy cơ quan, quy chế dân chủ, tổ chức bộ máy, quy chế chi tiêu nội bộ… Dựa trên đường lối của Đảng, chính sách pháp luật của  nhà nước và các văn bản có liên quan.

          - Mạnh dạn đầu tư cho các hoạt động giáo dục có nội dung mới, mang tính đột phá.

          - Duy trì tốt các hoạt động nền nếp, kỷ cương mang tính truyền thống.

          - Bồi dưỡng và nâng cao năng lực tư duy lãnh đạo và năng lực quản lí của Hiệu trưởng của các Phó Hiệu trưởng để đổi mới phát triển nhà trường.

          - Hướng dẫn cho người đứng đầu các bộ phận, các đoàn thể, tổ khối trưởng chuyên môn và đội ngũ nhà trường hiểu biết và thống nhất yêu cầu để phát triển.

          2. Nâng cao chất lượng và phát triển đội ngũ

          - Xây dựng và phát triển đội ngũ cán bộ, giáo viên, nhân viên đủ về số lượng, mạnh về chất lượng; có phẩm chất chính trị; có năng lực chuyên môn khá giỏi; có trình độ tin học, ngoại ngữ cơ bản; có phong cách sư phạm mẫu mực; đoàn kết, tâm huyết, gắn bó với nhà trường, hợp tác, giúp đỡ nhau cùng tiến bộ.

          - Xây dựng kế hoạch phát triển đội ngũ đến năm 2024 trong đó chú ý đến quá trình tự học - tự bồi dưỡng của đội ngũ và lãnh đạo việc hỗ trợ chuyên môn và phát triển nhân cách cho giáo viên. Tạo điều kiện cho cán bộ, giáo viên, nhân viên có nhu cầu tiếp tục học nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ. Rà soát, bố trí, sắp xếp đội ngũ giáo viên toàn trường. Ban hành những cơ chế chính sách thu hút, động viên người có trình độ chuyên môn cao, nhà giáo có học hàm, học vị về công tác tại nhà trường. Quan tâm việc xây dựng đội ngũ cán bộ nguồn và kết nạp đảng viên mới.

  - Xây dựng đội ngũ cán bộ, giáo viên, nhân viên đủ về số lượng; có phẩm chất chính trị; có năng lực chuyên môn khá giỏi; có phong cách sư phạm mẫu mực, đoàn kết, tâm huyết, gắn bó với nhà trường, hợp tác, giúp đỡ nhau cùng tiến bộ.

   - Tạo động lực làm việc, môi trường thuận lợi cho đội ngũ nhà trường, mỗi thành viên trong đơn vị đều ý thức xây dựng thương hiệu nhà trường, phát huy hết khả năng của mình; tích cực, sáng tạo trong công việc và có những việc làm mang tính đột phá nhằm nâng cao chất lượng giáo dục. Tạo điều kiện tối đa để khuyến khích khơi dậy năng lực tiềm tàng có trong đội ngũ; xây dựng môi trường làm việc chuyên nghiệp, khoa học có tinh thần trách nhiệm - tinh thần đoàn kết - sự hợp tác cùng phát triển, đề cao tính tự giác, tính kỷ luật; xây dựng mối quan hệ  thân thiện trong nhà trường (BGH - các đoàn thể; BGH - GV; GV - GV; GV - HS; HS - HS; CBCNVC - PHHS…); đánh giá công bằng - khuyến khích phối hợp với chính sách tổ chức cán bộ và thi đua, khen thưởng.

  - Thực hiện đánh giá cán bộ quản lý, giáo viên theo chuẩn; xây dựng kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng và quy hoạch một cách khoa học, có tầm nhìn dài hạn.

- Triển khai đến 100% cán bộ quản lý, GV, nhân viên các nội dung đã được tiếp thu qua các đợt tập huấn, chuyên đề do Sở GD&ĐT, phòng GD&ĐT tổ chức.

- Hiệu trưởng nhà trường phân công nhiệm vụ giáo viên, nhân viên đúng với chuyên môn được đào tạo, phù hợp với yêu cầu đổi mới.

- Cán bộ quản lý, giáo viên nhà trường thực hiện đầy đủ số tiết dạy theo quy định tại Thông tư 15/2017/TT-BGDĐT ngày 09/6/2017 của Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định chế độ làm việc của giáo viên phổ thông ban hành kèm theo Thông tư số 28/2009/TT-BGDĐT ngày 21 tháng 10 năm 2009 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo.

- Người phụ trách: BGH, tổ công đoàn, các tổ trưởng chuyên môn.

3. Duy trì và giữ vững kết quả, nâng cao chất lượng phổ cập giáo dục tiểu học đã đạt được

Giữ vững phổ cập giáo dục tiểu học mức độ 3; xóa mù chữ mức độ 2. Thực hiện Kế hoạch “Xóa mù chữ đến năm 2024”. Tiếp tục thực hiện tốt nhiệm vụ giáo dục hòa nhập cho học sinh khuyết tật.

Tổ chức tốt “Tuần lễ hưởng ứng học tập suốt đời” tới 100% cán bộ, giáo viên, nhân viên và học sinh, “Ngày Hội khuyến học”. Kiện toàn và chỉ đạo Ban kiểm tra nội bộ tăng cường kiểm tra, chấn chỉnh việc dạy thêm, học thêm.

- Người phụ trách: Phó hiệu trưởng, GVCN và các bộ phận có liên quan.

  III. Xây dựng cơ sở vật chất, trang thiết bị dạy học, khung cảnh sư phạm, bán trú, an ninh an toàn trường học

1. Cơ sở vật chất, trang thiết bị giáo dục

- Xây dựng cơ sở vật chất trang thiết bị giáo dục theo hướng chuẩn hoá, hiện đại hoá, bảo quản tốt, sử dụng hiệu quả, lâu dài.

  - Hàng năm có kế hoạch bố trí kinh phí mua sắm đồ dùng, bổ sung trang thiết bị phục vụ dạy học để đáp ứng cho việc nâng chất lượng dạy học.

  - Khuyến khích sử dụng và nâng cao hiệu quả việc ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý, giảng dạy và học tập của giáo viên và học sinh.

          - Huy động các nguồn lực trong và ngoài nhà trường, xây dựng đầy đủ CSVC, trang thiết bị, công nghệ phục vụ cho việc dạy - học, tổ chức thường xuyên các hoạt động NGLL, giáo dục thể chất và hình thành kĩ năng sống cho học sinh.

- Người phụ trách: Hiệu trưởng, Tổ tư vấn cơ sở vật chất và trang thiết bị giáo dục, kế toán, nhân viên thư viện, thiết bị.

2. Khung cảnh sư phạm

- Triển khai quyết liệt việc chỉnh trang khung cảnh sư phạm trường học, thực hiện thu gom rác thải và đổ rác đúng giờ, đúng nơi quy định.

          - Quy hoạch, sắp xếp, bổ sung trồng và chăm sóc bồn hoa, ô cỏ, cây cảnh phù hợp với không gian, diện tích nhà trường; không để đất trống, cỏ dại, đầu tư các sân cỏ nhân tạo, tạo cảnh quan đẹp cho nhà trường.

- Tổ chức cho các lớp đăng ký lớp học sạch, đẹp; lớp học tự quản bảo vệ môi trường; ý thức sử dụng nhà vệ sinh. Thi đua xây dựng lớp học Sáng-xanh-sạch-đẹp, thân thiện, an toàn.

- Thực hiện tốt phong trào tổng vệ sinh hàng tuần; tạo thói quen bỏ rác đúng nơi quy định; bảo vệ, chăm sóc cây xanh; tiết kiệm điện, nước trong sinh hoạt.

- Tăng cường thu hút nguồn lực xã hội hoá giáo dục để đầu tư nâng cấp sân tập thể dục thể thao, sân chơi, các khu đọc sách ngoài thư viện, các bồn hoa, cây cảnh,...

- Người phụ trách: Phó hiệu trưởng, Tổng phụ trách, Tổ trưởng chuyên môn,  các đoàn thể, giáo viên bộ môn, giáo viên chủ nhiệm và các bộ phận có liên quan.

3. An ninh, an toàn trường học

- Tiếp tục thực hiện năm trật tự văn minh đô thị, an toàn thực phẩm gắn với “xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực”.

- Khen thưởng cho các lớp đạt “Lớp học an toàn”. Thực hiện hiệu quả công tác y tế học đường. 100% học sinh thực hiện đội mũ bảo hiểm đảm bảo chất lượng khi tham gia giao thông bằng xe gắn máy.

- Xây dựng kế hoạch, quy chế phối hợp với công an phường, thành lập Ban chỉ đạo, tích cực tuyên tuyền phòng chống tệ nạn xã hội, bạo lực học đường, xâm hại tình dục trẻ em. Đảm bảo môi trường sống, học tập an toàn, thân thiện, lành mạnh đối với trẻ em.

- Người phụ trách: Hiệu trưởng, phó hiệu trưởng, Tổng phụ trách, tổ trưởng chuyên môn,  bảo vệ, Đoàn thể, giáo viên và các bộ phận có liên quan.

4. Bán trú

- Tổ chức các hoạt động đổi mới trong công tác bán trú. Nâng cao chất lượng hồ sơ bếp ăn, chất lượng bữa ăn, giáo dục ý thức tự quản, tự phục vụ thông qua các hoạt động bán trú. Xây dựng thực đơn phong phú, phù hợp theo mùa để nâng cao chất lượng bữa ăn của giáo viên, học sinh; đảm bảo vệ sinh an toàn thực phấm.

- Thực hiện chủ đề “Bán trú tự quản”, “Bán trú tự phục vụ” nhằm nâng cao kỹ năng cho học sinh khi tham gia bán trú tại trường.

- Người phụ trách: Hiệu trưởng, Phó hiệu trưởng, Thanh tra, Công đoàn, Phụ huynh và các bộ phận có liên quan.

         IV. Ứng dụng và phát triển công nghệ thông tin; Thư viện; Đề tài khoa học, sáng kiến kỉnh nghiệm

1. Công tác ứng dụng CNTT

- Triển khai rộng rãi, đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin trong công tác quản lý, giảng dạy, thư viện giáo án điện tử, ngân hàng đề kiểm tra, Website, thông tin trực tuyến, phổ cập giáo dục, kiểm định chất lượng, trao đổi chuyên môn, quảng bá hình ảnh nhà trường,... góp phần nâng cao chất lượng quản lý, dạy và học. Động viên cán bộ, giáo viên, nhân viên tự học hoặc theo học các lớp bồi dưỡng để sử dụng được máy tính phục vụ cho công việc.

  - Xây dựng hệ thống quản lý và liên kết thông tin đồng bộ trong nhà trường, đảm bảo hiệu quả quản lý hành chính. Khai thác triệt để cổng thông tin điện tử của trường và các trang điện tử, báo mạng khác để khai thác thông tin bổ ích.

  - Xây dựng và sử dung hiệu quả việc kết nối mạng Internet, phát triển mạng nội bộ, khai thác sử dụng triệt để khi có nhu cầu cho hoạt động chuyên môn, hoạt động dạy - học chủ yếu. Đảm bảo thông suốt hệ thống máy tính trong nhà trường.

  - Xây dựng hệ thống thông tin phản hồi từ đội ngũ GV, cha mẹ học sinh, học sinh và cộng đồng xã hội.

  - Động viên cán bộ, giáo viên, nhân viên tự học, tự rèn luyện hoặc theo học các lớp bồi dưỡng để sử dụng thành thạo máy vi tính, website, mail, internet phục vụ cho công việc.

- Sử dụng hiệu quả các phần mềm (EMIS - quản lý học sinh; PMIS - quản lý nhân sự; MSA - quản lý tài chính, tài sản; phần mềm Phổ cập; ESAM - quản lý công tác tuyển sinh, quản lý điểm bằng sổ điểm điện tử và phần mềm quản lý kết quả giáo dục tiểu học); sử dụng phần mềm theo dõi, thống kê, báo cáo, và tổ chức thi; phần mềm quản lý sáng kiến kinh nghiệm.

- Tham gia thi sản phẩm công nghệ thông tin các cấp; sử dụng phần mềm xây dựng bài giảng E-leaming trong đổi mới phương pháp dạy - học và các hoạt động khác.

- Người phụ trách: Phó hiệu trưởng, tổ công tác công nghệ thông tin.

2. Công tác thư viện trường học

Tổ chức phục vụ bạn đọc ngoài thư viện.

Thư viện có kho học liệu điện tử với vốn tài liệu phong phú, chất lượng và được đăng tải thường xuyên trên Website của trường; sử dụng phần mềm quản lý thư viện do Sở Giáo dục và Đào tạo cung cấp.

Bố trí hợp lí tiết thư viện cho học sinh trong thời khóa biểu cho tất cả các khối lớp học. Sắp xếp cho học sinh được đọc sách tại các góc thư viện mở, ngoài trời trong giờ ra chơi, đầu giờ, cuối giờ.

Xây dựng tủ sách song ngữ, tủ sách pháp luật, tủ sách Bác Hồ...

Trang bị và sử dụng hiệu quả các thiết bị nghe, nhìn và sắp xếp từ 3 đến 5 máy tính nối mạng Internet phục vụ giáo viên và học sinh.

- Người phụ trách: Phó hiệu trưởng, cán bộ phụ trách thư viện, giáo viên.

3. Hoạt động nghiên cứu khoa học, sáng kiến kinh nghiệm

Ứng dụng khoa học công nghệ trong giảng dạy đặc biệt là phát triển các câu lạc bộ nghiên cứu khoa học (STEM).

Tổ chức các hoạt động nghiên cứu khoa học gắn kết với thực tiễn, phục vụ cho dạy và học: Máy chiếu đa năng kết nổi với điện thoại di động thông minh; Biên soạn các bộ đề, các dạng bài luyện tập thực hành, sơ đồ tư duy, sơ đồ câm,... Ban giám hiệu nhà trường tổ chức nghiệm thu, khen thưởng và báo cáo phòng GD những đề tài xuất sắc để nhân rộng và thực hiện.

Tổ chức đăng ký viết sáng kiến kinh nghiệm ngay từ đầu năm học. Phổ biển và áp dụng sáng kiến kinh nghiệm tiên tiến vào công tác quản lí và giảng dạy.

- Người phụ trách: Hiệu trưởng, phó hiệu trưởng, tổ trưởng chuyên môn,   giáo viên và các bộ phận có liên quan.

V. Xây dựng văn hóa nhà trường

Mỗi thành viên trong nhà trường cần xác định rõ việc xây dựng và phát triển văn hóa nhà trường với các định hướng sau:

 - Nuôi dưỡng bầu không khí cởi mở, dân chủ, hợp tác, tin cậy và tôn trọng lẫn nhau.

- Biết rõ công việc mình phải làm, hiểu rõ trách nhiệm, luôn có ý thức chia sẻ, tích cực tham gia các công việc chung. Tạo môi trường học tập thân thiện, có lợi nhất cho học sinh.

- Phân quyền, phân trách nhiệm; chia sẻ tầm nhìn; chia sẻ kinh nghiệm và trao đổi chuyên môn; tích cực đổi mới phương pháp dạy và học; hợp tác, sáng tạo và đổi mới.

- Giao tiếp, ứng xử giữa các thành viên trong nhà trường (giữa học sinh với học sinh; học sinh với giáo viên; giáo viên với học sinh; giáo viên với cán bộ quản lý, với đồng nghiệp; giáo viên với phụ huynh và nhân dân,…) dựa trên các nguyên tắc sau: tôn trọng người khác; ngôn ngữ chuẩn mực; chân thành, cởi mở trong giao tiếp, ứng xử; phê bình góp ý phải nhẹ nhàng nhưng thẳng.

- Thực hiện tốt việc bảo vệ và nâng cao sức khỏe; giữ gìn vệ sinh trường, lớp; bảo vệ môi trường sống; bảo vệ của công, tiết kiệm năng lượng.

- Người phụ trách: Hiệu trưởng, Phó Hiệu trưởng, Công đoàn, Đoàn TNCSHCM, Đội TNTP Hồ Chí Minh.

  VI. Thực hiện hiệu quả chính sách giáo dục, huy động nguồn lực tài chính, xã hội hóa giáo dục

  1. Thực hiện hiệu quả chính sách giáo dục

          Xây dựng nhà trường văn hoá, thực hiện tốt Quy chế dân chủ trong nhà trường. Chăm lo đời sống vật chất và tinh thần cho cán bộ, giáo viên, nhân viên và học sinh theo quy định.

          2. Huy động nguồn lực tài chính, xã hội hóa giáo dục

          Xây dựng và thực hiện công khai minh bạch Quy chế chi tiêu nội bộ theo nội dung đã xây dựng giai đoạn từ 2019-2024.

  Đẩy mạnh công tác tuyên truyền các chủ trương chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước về giáo dục trong các tầng lớp nhân dân, các tổ chức xã hội cùng cộng đồng có trách nhiệm với nhà trường để làm tốt nhiệm vụ giáo dục.

  Tích cực huy động nguồn lực xã hội, cá nhân tham gia vào việc phát triển nhà trường.

          Huy động nguồn lực từ các nguồn bên trong nhà trường, từ đội ngũ CB - GV - NV - HS trong phong trào tự làm các TBĐDDH, phong trào tiết kiệm hỗ trợ CSVC, thiết bị của nhà trường.

          Huy động nguồn lực từ bên ngoài nhà trường: Ban đại diện CMHS, phụ huynh HS, hội khuyến học, các mạnh thường quân…

          Sử dụng tiết kiệm có hiệu quả các nguồn huy động về tài chính.

          + Nguồn lực tài chính: Ngân sách Nhà nước.

          + Nguồn lực vật chất: khai thác tối đa công năng của cơ sở vật chất của nhà trường (khuôn viên nhà trường, phòng học, phòng làm việc và các công trình phụ trợ; trang thiết bị giảng dạy, công nghệ phục vụ dạy - học…) trên cơ sở đảm bảo tính hợp lý, tiết kiệm.

  VII. Tăng cường mối quan hệ giữa nhà trường-gia đình-xã hội, tăng cường giao lưu, hợp tác quốc tế

          - Tranh thủ sự quan tâm ủng hộ của  cấp ủy, chính quyền địa phương, các đoàn thể, nhân dân ở địa phương nhất là tại địa bàn trường đang đóng đối với việc xây dựng CSVC và giáo dục học sinh.

          - Xây dựng mối quan hệ gắn bó chặt chẽ với ban đại diện cha mẹ học sinh, giũa nhà trường với CMHS, giữa GVCN với CMHS theo đúng Điều lệ ban hành. Thường xuyên lắng nghe, tiếp thu các ý kiến đóng góp, xây dựng của cộng đồng.

  - Tăng cường công tác tham mưu cho cấp ủy, chính quyền, từng bước nâng cao cộng đồng trách nhiệm giữa nhà trường-gia đình-xã hội, góp phần thực hiện thắng lợi kế hoạch giáo dục hàng năm.

          - Xây dựng mối quan hệ hợp tác, bình đẳng, khách quan với các ban ngành đoàn thể, doanh nghiệp và nhân dân địa phương. Tăng cường các hoạt động giao lưu, hợp tác.

VIII. Xây dựng thương hiệu

- Từng bước nâng cao mức độ tín nhiệm của phụ huynh, của cán bộ, đảng viên và nhân dân địa phương đối với nhà trường. Xây dựng thương hiệu Nhà trường, đưa vị thế nhà trường ngày một đi lên.

- Xác lập tín nhiệm thương hiệu đối với từng cán bộ, giáo viên, nhân viên.

- Đẩy mạnh tuyên truyền; chọn ngày truyền thống, xây dựng và phát huy hiệu quả Phòng truyền thống Nhà trường, nêu cao tinh thần trách nhiệm của mỗi thành viên đối với quá trình xây dựng thương hiệu của Nhà trường.

- Người phụ trách: Hiệu trưởng, Công đoàn và tất cả cán bộ, giáo viên, nhân viên, học sinh.

IX. Tổ chức và quản lý hiệu quả, đúng quy định ngân sách, tài chính,

thu-chi                                                                                                            

         1. Mục tiêu ngắn hạn: Năm 2019- 2020

Tăng cường ngân sách hàng năm cho giáo dục. Đảm bảo ngân sách nhà nước chi đúng theo quy định, đảm bảo công khai, minh bạch.

Thực hiện đúng các quy định về quản lý tài chính trong các nhà trường; các quy định tại Công văn số 5584/BGDĐT ngày 23/8/2011 của Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc tiếp tục chấn chỉnh tình trạng lạm thu trong các cơ sở giáo dục; Thực hiện công tác thu đầu năm học theo đúng quy định. Thực hiện nghiêm túc quy chế 3 công khai tại nhà trường. Triển khai phát hành SGK đúng hướng dẫn của Phòng GD&ĐT quận Bắc Từ Liêm.

Thực hiện và quản lý chặt chẽ công tác thu - chi trong nhà trường theo Quyết định 51/2013/QĐ-UBND ngày 22/11/2013 của UBND Thành phố Hà Nội ban hành quy định về thu, sử dụng các khoản thu khác trong các cơ sở giáo dục phổ thông công lập của thành phố Hà Nội.

- Người phụ trách: Hiệu trưởng, kế toán.

          2. Mục tiêu trung hạn: Đến năm 2020-2021

          -  Đảm bảo chế độ chính sách đối với người lao động đặc biệt đối với giáo viên nhân viên hợp đồng.

- Thực hiện đúng luật kế toán thống kê trong quá trình chi tiêu, tổ chức bảo quản, lưu trữ hồ sơ, tài liệu kế toán theo đúng quy định của nhà nước.

- Phát huy ưu điểm, khắc phục nhược điểm năm trước.

- Xây dựng triển khai nghiêm túc kế hoạch ngân sách được giao. Giải quyết kịp thời những vướng mắc trong việc chi tiêu ngân sách nhà nước trong quá trình thay đổi cơ chế quản lý tài chính.

-  Lập dự toán, kế hoạch thu, kế hoạch chi theo hướng dẫn của cơ quan cấp trên.

- Họp trung tâm mở rộng, họp Ban Đại diện cha mẹ học sinh nhằm xây dựng quy chế chi tiêu nội bộ một cách minh bạch, công khai .

- Báo cáo phòng Tài chính - kế hoạch, PGD&ĐT kế hoạch thu chi.

- 100% các nguồn thu-chi  được kiểm soát qua kho bạc nhà nước.

- Triển khai kịp thời các chính sách mới của Nhà nước

          - 100% CB-GV-NV được hướng dẫn về chế độ chứng từ kế toán và yêu cầu chấp hành đúng quy trình tạm ứng và thanh quyết toán.

- Cuối tháng yêu cầu các bộ phận có liên quan chuyển chứng từ, tờ kê, dự trù kinh phí

- Quyết toán công khai các khoản thu - chi, kết hợp với trưởng ban thanh tra nhân dân kiểm tra theo đúng kế hoạch .

- Tài liệu kế toán lưu trữ phải được bảo quản theo pháp luật hiện hành của Nhà nước về bảo vệ tài liệu lưu trữ và theo quy định. Tài liệu kế toán lưu trữ phải được bảo quản trong kho lưu trữ của đơn vị. Kho lưu trữ phải có đủ trang bị, thiết bị bảo quản và các điều kiện bảo đảm sự an toàn tài liệu kế toán lưu trữ, như: giá, tủ, phương tiện phòng chống hoả hoạn; chống ẩm,mốc; chống lũ lụt, mối, chuột cắn...

          3. Mục tiêu dài hạn: Đến năm 2025

3.1. Thực hiện việc XDCSVC, công tác chuyên môn để giúp nhà trường hoàn thành nhiệm vụ năm học

          - Rà soát, kiểm kê lại cơ sở vật chất, thiết bị trong nhà trường, nhập tình trạng CSVC, thiết bị vào sổ tài sản.

          - Đầu năm xây dựng kế hoạch phân bổ kinh phí cho chuyên môn, thư viện, y tế, thiết bị trường học, cơ sở vật chất, đoàn đội và các nguồn chi khác.

- Tổng hợp báo cáo Hiệu trưởng để phê duyệt cho các bộ phận có liên quan để thực hiện.

- Quản lý, theo dõi kịp thời điều chỉnh nguồn kinh phí sao cho phù hợp để tăng cường CSVC, lên kế hoạch mua sắm báo cáo UBND phường, UBND quận.

- Tham mưu với lãnh đạo trường những nội dung cơ bản trong việc thực hành tiết kiệm, chống lãng phí trong mua sắm, sử dụng vật tư, trang thiết bị

- Thực hiện đúng quy định về công tác quản lý nguồn vốn đầu tư xây dựng cơ bản.

3.2. Huy động xã hội hoá bổ sung nguồn vốn đầu tư trang thiết bị, cải tạo nâng cấp công trình phụ trợ trong trường

-  Báo cáo UBND-HĐGD phường về việc vận động xã hội hoá của nhà trường.

- Tham mưu với UBND-HĐGD phường xây dựng kế hoạch triển khai vận động thu xã hội hoá

- Họp chi bộ, trung tâm nhà trường xây dựng kế hoạch.

- Họp Ban thường trực cha mẹ học sinh xin ý kiến.

- Triển khai kế hoạch tới Ban đại diện CMHS các lớp và triển khai tới từng phụ huynh học sinh trong nhà trường.

- Tổng hợp báo cáo cấp trên.

- Xây dựng các nguồn thu của PHHS trên nguyên tắc đóng góp tự nguyện và các khoản thu trong nhà trường

- Kêu gọi sự ủng hộ của các doanh nghiệp, các nhà hảo tâm, địa phương, dân cư ban ngành cơ quan đoàn thể trong khu vực.

3.3. Quản lý tài sản nhà trường

          - Rà soát lại tài sản trong trường, phân loại và lập sổ theo dõi tình trạng các loại tài sản.

          - Phân công cán bộ phụ trách, báo cáo BGH khi tài sản không còn sử dụng được và tiến hành thanh lý theo quy định.

          - Tiến hành sửa chữa tu bổ tài sản trong nhà trường đặc biệt chú trọng đến các phòng học bộ môn.

          - Kết hợp với bảo vệ đảm bảo an ninh, an toàn tài sản trong nhà trường.

          - Cuối năm kiểm kê đánh giá lại tài sản.

X. Các kì thi và tuyển sinh

1. Các cuộc thi của giáo viên

Nâng cao chất lượng và phát huy hiệu quả hội thi giáo viên dạy giỏi, giáo viên chủ nhiệm giỏi, tổng phụ trách Đội giỏi, thiết kế bài giảng E-leaming, sáng tác ca khúc măng non,... theo các văn bản hướng dẫn của Phòng GD&ĐT.

 Phấn đấu đạt 100% số tiết dự thi được công nhận giáo viên giỏi cấp quận.

- Người phụ trách: Hiệu trưởng, Phó Hiệu trưởng, giáo viên, nhân viên.

 2. Tuyển sinh

Tổ chức tuyển sinh đúng quy chế, đảm bảo chính xác, công bằng, khách quan, thuận lợi cho học sinh và CMHS.

Điều tra chính xác sổ trẻ ở từng độ tuổi trên địa bàn, xây dựng kế hoạch và đăng kí chỉ tiêu hợp lý, đảm bảo đủ chỗ cho học sinh, tránh quá tải ở một số lớp.

Thực hiện công khai kế hoạch, chỉ tiêu tuyển sinh, đảm bảo rõ: phương thức, tuyến, chỉ tiêu, thời gian và trách nhiệm trong công tác tuyển sinh.

Thực hiện đúng các quy định, quy trình tuyển sinh trực tuyến. Tiếp tục thực hiện chủ trương: Tăng quy mô tuyển sinh, tăng chất lượng công tác tuyển sinh, tăng cơ sở vật chất cho các trường học. Giảm số học sinh trái tuyến, giảm số học sinh trên một lớp…

- Người phụ trách: Hiệu trưởng, Phó Hiệu trưởng và tất cả cán bộ, giáo viên, nhân viên.

XI. Vận dụng linh hoạt, sáng tạo các mô hình trường học phù hợp với

điều kiện thưc tế

Vận dụng linh hoạt sáng tạo mô hình trường điển hình về dạy và học ngoại ngữ.

- Người phụ trách: Hiệu trưởng, Phó Hiệu trưởng, giáo viên.

H. TỔ CHỨC THEO DÕI KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ VIỆC THỰC HIỆN KẾ HOẠCH

1. Phổ biến kế hoạch chiến lược

Kế hoạch chiến lược được phổ biến đến toàn thể cán bộ, giáo viên, nhân viên nhà trường, Phòng GD&ĐT quận Bắc Từ Liêm, Đảng ủy, HĐND, UBND phường Đức Thắng, học sinh, phụ huynh và các tổ chức cá nhân quan tâm đến nhà trường.

  Đưa lên cổng thông tin điện tử của trường cũng như niêm yết tại bảng tin cho cha mẹ học sinh, học sinh và các tổ chức cá nhân quan tâm đến nhà trường được biết.

2. Tổ chức

Ban chỉ đạo thực hiện kế hoạch chiến lược là bộ phận chịu trách nhiệm điều phối quá trình triển khai kế hoạch chiến lược; điều chỉnh kế hoạch chiến lược sau từng giai đoạn để phù hợp với tình hình thực tế của nhà trường và địa phương trên cơ sở các nhiệm vụ trọng tâm mà Sở GD-ĐT Hà Nội và Phòng GD-ĐT quận Bắc Từ Liêm chỉ đạo hàng năm.

K. LỘ TRÌNH THỰC HIỆN KẾ HOẠCH CHIẾN LƯỢC

I. Kế hoạch chiến lược được chia thành các giai đoạn như sau

- Giai đoạn 1: Năm học 2019- 2020.

- Giai đoạn 2: Năm học 2020-2025.

II. Mục tiêu của từng giai đoạn

1. Giai đoạn 2019 - 2020

1.1. Mục tiêu

- Nâng cao chất lượng đội ngũ; duy trì và nâng cao chất lượng GD toàn diện;

Sắp xếp lại hệ thống cây xanh, bồn hoa, thảm cỏ; nhà vệ sinh; bếp ăn;….

- Xây dựng uy tín, thương hiệu về chất lượng giáo dục của nhà trường.

1.2. Chỉ tiêu cụ thể

- Đội ngũ cán bộ, giáo viên

+ 100 % luôn thực hiện đúng các chủ trương chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước, các quy định của ngành, của địa phương và nội quy, quy chế cơ quan;

+ 100% có đạo đức tư cách tốt, có lối sống mẫu mực; có ý thức tổ chức kỷ luật, có tinh thần trách nhiệm;

+ 80% trở lên có năng lực chuyên môn khá giỏi, kỹ năng sư phạm vững vàng; 

+ 100% cán bộ, giáo viên, nhân viên sử dụng thành thạo máy vi tính, khai thác mạng iternet thường xuyên, hiệu quả.

- Học sinh

+ 100% hoàn thành các môn học và hoạt động giáo dục;

+ 100% đạt các phẩm chất và năng lực;

+ 100% có kỹ năng sống phù hợp lứa tuổi; thực hiện tốt nội quy trường lớp.

2. Giai đoạn 2020 - 2025

          2.1. Mục tiêu: Tiếp tục giữ vững uy tín nhà trường về chất lượng giáo dục; đưa nhà trường vào tốp các trường dẫn đầu về chất lượng giáo dục của quận; là đơn vị giáo dục hiện đại, tiên tiến phù hợp với xu hướng phát triển của đất nước và thời đại.

          2.2. Chỉ tiêu cụ thể

          - Đội ngũ cán bộ, giáo viên, nhân viên:

          + Năng lực chuyên môn của cán bộ quản lý, giáo viên và nhân viên được đánh giá khá, giỏi trên 80 - 95%.

          + 100% CB, GV sử dụng công nghệ thông tin thường xuyên có hiệu quả.

          + Có trên 100% cán bộ, giáo viên, công nhân viên đạt trình độ trên chuẩn.

          -  Học sinh:

          + 100% hoàn thành các môn học và hoạt động giáo dục;

          + 100% đạt các phẩm chất và năng lực;

          + 90% trở trở lên biết cách tự học và thường xuyên tự học có hiệu quả;

          + 100% có kỹ năng sống phù hợp theo lứa tuổi; tự tin, mạnh dạn và chuẩn mực trong giao tiếp; biết yêu thương, quan tâm, chia sẽ;

          + Trên 60% có kỹ năng tổ chức các hoạt động;

          + 100% tự giác thực hiện các quy định của pháp luật và nội quy trường lớp; tích cực, tự giác tham gia các hoạt động của nhà trường và địa phương.

          - Cơ sở vật chất: Các hạng mục cần xây dựng, dự trù kinh phí và nguồn huy động

          + Hoàn thành các hạng mục trong giai đoạn 2019-2020;

+ Bổ sung đầy đủ trang thiết bị phòng học và các phòng phục vụ học tập.

+ Thiết kế và tìm nguồn lắp ráp bể bơi thông minh phục vụ học sinh trong dịp hè.

          - Nguồn đầu tư từ ngân sách.

  L. TỔ CHỨC THỰC HIỆN

  1. Trách nhiệm của Hiệu trưởng

  - Xây dựng chiến lược phát triển của nhà trường giai đoạn 2020-2025.

  - Thành lập Ban chỉ đạo, Ban kiểm tra và đánh giá thực hiện kế hoạch trong từng năm học.

          - Tổ chức triển khai kế hoạch chiến lược tới từng cán bộ, giáo viên, nhân viên nhà trường, cùng Ban chỉ đạo thực hiện nhiệm vụ.

  - Cụ thể hóa chiến lược xây dựng và phát triển nhà trường trong kế hoạch từng năm học và chỉ đạo thực hiện các mục tiêu chiến lược đã đề ra. Cụ thể:

  + Giai đoạn 1 (năm học 2019-2020): Trình cấp thẩm quyền phê duyệt chiến lược phát triển của nhà trường, xây dựng kế hoạch triển khai thực hiện chiến lược.

  + Giai đoạn 2 (từ năm 2020 đến 2022): Thực hiện các sứ mệnh của chiến lược phát triển nhà trường:“Xây dựng nhà trường trở thành môi trường học tập nền nếp, kỷ cương, có chất lượng giáo dục cao để môi học sinh đều có cơ hội, điều kiện phát triển năng lực và tư duy sáng tạo”.

  + Giai đoạn 3 (từ năm 2022-2025): Khẳng định được thương hiệu, uy tín và hình ảnh cuả nhà trường“Là một cơ sở giáo dục có chất lượng giáo dục toàn diện đáp ứng được yêu cầu của xã hội".

          - Hằng năm, rà soát đánh giá kết quả thực hiện các mục tiêu, có điều chỉnh mục tiêu cho phù hợp với nhiệm vụ trọng tâm năm học, tình hình thực tế của nhà trường và địa phương.

          2. Trách nhiệm của Phó Hiệu trưởng

  Theo nhiệm vụ được phân công, giúp Hiệu trưởng tổ chức triển khai từng phần việc cụ thể, đồng thời kiểm tra và đánh giá kết quả thực hiện kế hoạch, đề xuất những giải pháp để thực hiện.

  3. Trách nhiệm của tổ chuyên môn và các bộ phận trong nhà trường

  - Căn cứ kế hoạch chiến lược phát triển của nhà trường để xây dựng kế hoạch hoạt động cụ thể theo tuần, tháng, năm và từng đợt thi đua.

  - Tổ chức và phân công lao động hợp lý dựa trên nguồn lực, khả năng và trách nhiệm của từng thành viên.

          - Kiểm tra đánh giá việc thực hiện kế hoạch của các thành viên. Đánh giá tình hình thực hiện kế hoạch.

  - Trong quá trình thực hiện thường xuyên phản hồi, đóng góp ý kiến với lãnh đạo nhà trường để có giải pháp phù hợp nhằm nâng cao hiệu quả công việc.

          4. Trách nhiệm của đội ngũ giáo viên, nhân viên

          - Thực hiện kế hoạch công tác cá nhân theo từng năm học. Đề xuất các giải pháp để thực hiện kế hoạch chung của nhà trường.

          - Không ngừng học tập để nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ. Phấn đấu trở thành giáo viên, nhân viên giỏi, luôn “Đoàn kết, đổi mới, sáng tạo”, mỗi CB-GV-NV phải là tấm gương đạo đức, tự học và sáng tạo cho học sinh noi theo.

          - Phát huy tinh thần vượt khó vươn lên, luôn có khát vọng được đóng góp sức mình vào sự phát triển của nhà trường với phương châm “Nỗ lực của cá nhân là thành công của tập thể

          5. Trách nhiệm của học sinh

          - Ra sức học tập tốt, rèn luyện chăm với khẩu hiệu hành động “Kiên trì, vượt khó, vươn lên”.

          - Tích cực tham gia các hoạt động tập thể, rèn kỹ năng sống, trau dồi đạo đức, hành vi phù hợp với các chuẩn mực của xã hội.

          6. Trách nhiệm của Ban đại diện CMHS và phụ huynh học sinh

          - Phối hợp với nhà trường trong giáo dục, bồi dưỡng học sinh các giá trị cơ bản trong hệ thống các giá trị mà chiến lược đã vạch ra.

          - Luôn có những ý kiến tham mưu, đóng góp, giúp đỡ và ủng hộ nhà trường về mọi mặt. Cùng nhà trường hoàn thành các mục tiêu chủ yếu của chiến lược.

          M. KẾT LUẬN

Trong giai đoạn 2020 - 2025, Trường Tiểu học Đức Thắng có những điều kiện thuận lợi từ Đảng ủy, chính quyền có nhiều chủ trương, chính sách để phát triển giáo dục nói chung và sự quan tâm của cấp ủy, chính quyền các cấp đối với nhà trường nói riêng.

Hội đồng trường xây dựng kế hoạch chiến lược phát triển giáo dục giai đoạn 2020 - 2025 là tâm huyết và trí tuệ của cả tập thể nhằm phấn đấu xây dựng và phát triển nhà trường ngày càng tốt hơn, tạo niềm tin cho học sinh, phụ huynh, nhân dân và cấp ủy, chính quyền các cấp. Đây là văn bản định hướng cho sự phát triển của nhà trường, từ mục tiêu và định hướng chiến lược, từng tổ chức và cá nhân trong trường xây dựng, điều chỉnh kế hoạch phù hợp với sự phát triển chung của nhà trường.

          Kế hoạch chiến lược nhằm định hướng cho quá trình xây dựng và phát triển nhà trường trong thời gian 5 năm tới; giúp cho nhà trường có sự điều chỉnh hợp lý trong kế hoạch thực hiện nhiệm vụ hàng năm. Kế hoạch chiến lược còn thể hiện sự quyết tâm của toàn thể cán bộ, giáo viên, nhân viên và học sinh nhà trường trong việc xây dựng nhà trường luôn xứng đáng với niềm tin của nhân dân, học sinh đáp ứng ngày một tốt hơn các yêu cầu trong thời kỳ công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước.

  Trong quá trình triển khai thực hiện, Ban chỉ đạo nhà trường sẽ chủ động tham mưu cho các cấp và có ý kiến đề xuất kịp thời điều chỉnh kế hoạch chiến lược phù hợp với thực tế của địa phương để đạt được mục tiêu của chiến lược đã đề ra.

Nhà trường mong muốn các bậc cha mẹ học sinh cần quan tâm và tạo điều kiện tốt nhất cả về vật chất và tinh thần để con em được học tập. Hàng năm, Phòng GD&ĐT Bắc Từ Liêm quan tâm và chỉ đạo giúp đỡ nhà trường trong việc thực hiện chuyên môn, điều động bố trí cán bộ, giáo viên, nhân viên hợp lý đảm bảo cả số lượng và chất lượng, góp phần giúp nhà trường thực hiện tốt chiến lược phát triển giáo dục giai đoạn 2020-2025.

Trên đây là chiến lược xây dựng và phát triển nhà trường giai đoạn 2020-2025 của Trường Tiểu học Đức Thắng, các tổ chức, cá nhân căn cứ theo chức trách, nhiệm vụ được phân công để xây dựng và triển khai hiệu quả kế hoạch ngắn hạn, góp phần thực hiện thắng lợi các mục tiêu của kế hoạch chiến lược. Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc thì các tổ chức, cá nhân trong nhà trường phản ánh để Hội đồng trường nghiên cứu, điều chỉnh./.

 

PHỤ LỤC 1

TRÌNH ĐỘ CÁN BỘ QUẢN LÝ - GIÁO VIÊN

Năm  học

Tổng số
CBQL-GV

Tổng số giáo viên

Trình độ chuyên môn

Quản lý giáo dục

QLNN

Trình độ chính trị

Trình độ  Tiếng Anh

Tin học
 cơ bản

Cao đẳng

Đại học

Thạc sĩ

Sơ cấp   

Trung cấp

A2

B1

B2

SL

%

SL

%

SL

%

SL

%

SL

%

SL

%

SL

%

SL

%

SL

%

SL

%

SL

%

2019-2020

30

28

15

50.0

14

46.7

1

3.3

1

3.3

1

3.3

4

13.3

2

6.7

10

33.3

1

3.3

0

0

15

50.0

2020-2021

38

36

16

42.1

20

52.6

1

2.6

3

7.9

1

2.6

6

15.8

4

10.5

16

42.1

2

5.3

1

2.6

30

78.9

2021-2022

42

40

10

23.8

30

71.4

2

4.8

4

9.5

2

4.8

8

19.0

6

14.3

25

59.5

4

9.5

2

4.8

35

83.3

2022-2023

44

42

0

0.0

44

100

3

6.8

4

9.1

2

4.5

12

27.3

7

15.9

32

72.7

4

9.1

2

4.5

38

86.4

2023-2024

45

43

0

0.0

45

100

4

8.9

5

11.1

3

6.7

16

35.6

8

17.8

38

84.4

5

11.1

3

6.7

40

88.9

2024-2025

47

44

0

0.0

47

100

4

8.5

5

10.6

3

6.4

20

42.6

8

17.0

40

85.1

5

10.6

3

6.4

42

89.4

 

TRÌNH ĐỘ NHÂN VIÊN

Năm  học

Tổng số
nhân viên

Trình độ chuyên môn

Trình độ  Tiếng Anh

Tin học cơ bản

Đại học

Cao đẳng

Trung cấp

Dưới trung cấp

A2

SL

%

SL

%

SL

%

SL

%

SL

%

SL

%

2019-2020

7

2

28.6

2

28.6

0

0.0

3

42.9

1

14.3

2

28.6

2020-2021

8

2

25.0

2

25.0

1

12.5

3

37.5

2

25.0

3

37.5

2021-2022

9

3

33.3

3

33.3

0

0.0

3

33.3

3

33.3

5

55.6

2022-2023

9

3

33.3

3

33.3

0

0.0

3

33.3

4

44.4

5

55.6

2023-2024

10

5

50.0

2

20.0

0

0.0

3

30.0

4

40.0

6

60.0

2024-2025

10

5

50.0

2

20.0

0

0.0

3

30.0

4

40.0

6

60.0

GIÁO VIÊN GIỎI CÁC CẤP - CHIẾN SĨ THI ĐUA

Năm học

Tổng số GV

GVG cấp trường

GVG cấp Quận

GVG cấp TP

Chiến sĩ thi đua

SL

%

SL

%

SL

%

SL

%

2019-2020

28

20

71.4

0

0.0

0

0.0

3

10.7

2020-2021

36

26

72.2

2

5.6

0

0.0

4

11.1

2021-2022

40

30

75.0

3

7.5

1

2.5

4

10.0

2022-2023

42

32

76.2

4

9.5

1

2.4

5

11.9

2023-2024

43

35

81.4

5

11.6

2

4.7

6

14.0

2024-2025

44

38

86.4

6

13.6

2

4.5

7

15.9

SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM CÁC CẤP

Năm học

Tổng số CBGV

SKKN cấp trường

SKKN cấp Quận

SKKN cấp TP

SL

%

SL

%

SL

%

2019-2020

30

15

50.0

9

30.0

4

13.3

2020-2021

38

20

52.6

10

26.3

6

15.8

2021-2022

42

35

83.3

12

28.6

7

16.7

2022-2023

44

37

84.1

14

31.8

8

18.2

2023-2024

45

39

86.7

15

33.3

9

20.0

2024-2025

47

39

83.0

16

34.0

9

19.1

CHUẨN NGHỀ NGHIỆP CÁN BỘ GIÁO VIÊN

Năm học

Tổng số CBGV

Xuất sắc

Khá

Trung bình

Kém

SL

%

SL

%

SL

%

SL

%

2019-2020

30

21

70.0

9

30.0

0

0

0

0

2020-2021

38

27

71.1

11

28.9

0

0

0

0

2021-2022

42

31

73.8

11

26.2

0

0

0

0

2022-2023

44

33

75.0

11

25.0

0

0

0

0

2023-2024

45

35

77.8

10

22.2

0

0

0

0

2024-2025

47

37

78.7

10

21.3

0

0

0

0

ĐÁNH GIÁ CÔNG CHỨC, VIÊN CHỨC

Năm học

Tổng số CBGV

Hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ

Hoàn thành tốt nhiệm vụ

Hoàn thành nhiệm vụ

Không hoàn thành nhiệm vụ

SL

%

SL

%

SL

%

SL

%

2019-2020

40

11

27.5

29

72.5

0

0

0

0

2020-2021

48

14

29.2

34

70.8

0

0

0

0

2021-2022

52

16

30.8

36

69.2

0

0

0

0

2022-2023

54

17

31.5

37

68.5

0

0

0

0

2023-2024

55

17

30.9

38

69.1

0

0

0

0

2024-2025

57

18

31.6

39

68.4

0

0

0

0

PHÁT TRIỂN ĐẢNG VIÊN - QUY HOẠCH CBQL

Năm học

Tống số CBGV-NV

Cán bộ quản lý

Giáo viên

Nhân viên

Quy hoạch CBQL

SL

Đảng viên

%

SL

Đảng viên

%

SL

Đảng viên

%

SL

Đảng viên

%

SL

%

2019-2020

40

6

15.0

2

2

100.0

28

4

14.3

7

0

0.0

1

2.5

2020-2021

48

10

20.8

2

2

100.0

36

8

22.2

8

1

12.5

2

4.2

2021-2022

52

15

28.8

3

3

100.0

39

12

30.8

9

2

22.2

3

5.8

2022-2023

54

19

35.2

3

3

100.0

41

16

39.0

9

2

22.2

3

5.6

2023-2024

55

23

41.8

3

3

100.0

42

20

47.6

10

2

20.0

4

7.3

2024-2025

57

27

47.4

3

3

100.0

44

24

54.5

10

3

30.0

4

7.0

 

 

 

 

 

 

CÔNG TÁC PHÁT TRIỂN TRÌNH ĐỘ CHUYÊN MÔN CỦA GIÁO VIÊN

TT

Họ và tên

Ngày tháng năm sinh

Chuyên ngành đào tạo

Trình độ chuyên môn

Năm học 2019-2020

Năm học 2020-2021

Năm học 2021-2022

Năm học 2023-2024

Năm học 2024-2029

1

Nguyễn Phương Anh

19/06/1998

Giáo viên cơ bản

Cao đẳng

Cao đẳng

Cao đẳng

Đại học

Đại học

2

Nguyễn Vân Anh

25/01/1998

Giáo viên cơ bản

Cao đẳng

Cao đẳng

Cao đẳng

Đại học

Đại học

3

Nguyễn Huyền Trang

25/10/1998

Giáo viên cơ bản

Cao đẳng

Cao đẳng

Cao đẳng

Đại học

Đại học

4

Nguyễn Ngân Hà

30/11/1991

Giáo viên cơ bản

Đại học

Đại học

Đại học

Đại học

Thạc sĩ

5

Trịnh Thị Yến

30/9/1991

Giáo viên cơ bản

Cao đẳng

Cao đẳng

Cao đẳng

Đại học

Đại học

6

Đoàn Phương Thảo

26/10/1996

Giáo viên cơ bản

Cao đẳng

Cao đẳng

Cao đẳng

Đại học

Đại học

7

Nguyễn Thị Ngọc Ánh

09/01/1998

Giáo viên cơ bản

Cao đẳng

Cao đẳng

Cao đẳng

Đại học

Đại học

8

Đỗ Thị Lịch

21/10/1973

Giáo viên cơ bản

Đại học

Đại học

Đại học

Đại học

Đại học

9

Nguyễn Thùy Linh

17/01/1998

Giáo viên cơ bản

Cao đẳng

Cao đẳng

Cao đẳng

Đại học

Đại học

10

Nguyễn Thị Thu Hoài

06/04/1996

Giáo viên cơ bản

Cao đẳng

Cao đẳng

Cao đẳng

Đại học

Đại học

11

Nguyễn Thị Giang

25/05/1995

Giáo viên cơ bản

Cao đẳng

Cao đẳng

Cao đẳng

Đại học

Đại học

12

Hà Phương Dung

08/03/1991

Giáo viên cơ bản

Đại học

Đại học

Đại học

Đại học

Đại học

13

Nguyễn Thu Hường

07/03/1997

Giáo viên cơ bản

Cao đẳng

Cao đẳng

Cao đẳng

Đại học

Đại học

14

Hoàng Thị Thu Trang

06/01/1990

Giáo viên cơ bản

Cao đẳng

Cao đẳng

Cao đẳng

Đại học

Đại học

TT

Họ và tên

Ngày tháng năm sinh

Chuyên ngành đào tạo

Trình độ chuyên môn

Năm học 2019-2020

Năm học 2020-2021

Năm học 2021-2022

Năm học 2023-2024

Năm học 2024-2029

15

Nguyễn Hải Yến

29/12/1972

Giáo viên cơ bản

Đại học

Đại học

Đại học

Đại học

Đại học

16

Ngô Bích Liên

09/09/1982

Giáo viên cơ bản

Đại học

Đại học

Đại học

Đại học

Thạc sĩ

17

Phạm Thị Mây

11/11/1975

Giáo viên cơ bản

Đại học

Đại học

Đại học

Đại học

Đại học

18

Dương Thị Thái Tú

15/01/1997

Giáo viên cơ bản

Cao đẳng

Cao đẳng

Cao đẳng

Đại học

Đại học

19

Nguyễn Thị Hòa

07/12/1992

Giáo viên cơ bản

Cao đẳng

Cao đẳng

Cao đẳng

Đại học

Đại học

20

Nguyễn Thị Mai Phương

25/09/1972

Giáo viên cơ bản

Đại học

Đại học

Đại học

Đại học

Đại học

21

Nguyễn Thị Bích Quyên

26/03/1972

Giáo viên cơ bản

Đại học

Đại học

Đại học

Đại học

Đại học

22

Trần Thu Ngọc

1987

Giáo viên cơ bản

Cao đẳng

Cao đẳng

Cao đẳng

Đại học

Đại học

23

Vũ Văn Quang

20/12/1994

Giáo viên Thể dục

Đại học

Đại học

Đại học

Đại học

Đại học

24

Nguyễn Văn Toàn

17/02/1991

Giáo viên Thể dục

Đại học

Đại học

Đại học

Đại học

Đại học

25

Nguyễn Thị Thu

08/02/1993

Giáo viên Tiếng Anh

Đại học

Đại học

Đại học

Đại học

Đại học

26

Nguyễn Diệu Linh

26/05/1995

Giáo viên Tiếng Anh

Đại học

Đại học

Đại học

Đại học

Thạc sĩ

27

Trần Thị Thu Thùy

07/01/1995

Giáo viên Mĩ thuật

Đại học

Đại học

Đại học

Đại học

Đại học

28

Nguyễn Thị Lai

23/03/1989

Giáo viên Tin học

Trung cấp

Trung cấp

Cao đẳng

Đại học

Đại học

29

Phạm Huyền Trang

22/07/1995

Giáo viên Âm nhạc

Cao đẳng

Cao đẳng

Cao đẳng

Đại học

Đại học

 

PHỤ LỤC II

NĂNG LỰC

Năm học

Tổng
 số HS

Tự phục vụ, tự quản

Hợp tác

Tự học và giải quyết vấn đề

Tốt

Đạt

CCG

Tốt

Đạt

CCG

Tốt

Đạt

CCG

SL

%

SL

%

SL

%

SL

%

SL

%

SL

%

SL

%

SL

%

SL

%

2019-2020

932

700

75.1

232

24.9

0

0

671

72.0

261

28.0

0

0

689

73.9

243

26.1

0

0

2020-2021

1031

801

77.7

230

22.3

0

0

770

74.7

261

25.3

0

0

795

77.1

236

22.9

0

0

2021-2022

1131

911

80.5

220

19.5

0

0

258

22.8

273

24.1

0

0

911

80.5

220

19.5

0

0

2022-2023

1206

998

82.8

208

17.2

0

0

986

81.8

220

18.2

0

0

998

82.8

208

17.2

0

0

2023-2024

1220

1015

83.2

205

16.8

0

0

1020

83.6

200

16.4

0

0

1015

83.2

205

16.8

0

0

2024-2025

1248

1066

85.4

182

14.6

0

0

1086

87.0

162

13.0

0

0

1066

85.4

182

14.6

0

0

PHẨM CHẤT

Năm  học

Tổng
số HS

Chăm học, chăm làm

Tự tin, trách nhiệm

Trung thực, kỉ luật

Đoàn kết, yêu thương

Tốt

Đạt

CCG

Tốt

Đạt

CCG

Tốt

Đạt

CCG

Tốt

Đạt

CCG

SL

%

SL

%

SL

%

SL

%

SL

%

SL

%

SL

%

SL

%

SL

%

SL

%

SL

%

SL

%

2019-2020

932

692

74.2

240

25.8

0

0

681

73.1

251

26.9

0

0

681

73.1

251

26.9

0

0

767

82.3

165

17.7

0

0

2020-2021

1031

783

75.9

248

24.1

0

0

770

74.7

261

25.3

0

0

770

74.7

261

25.3

0

0

875

84.9

156

15.1

0

0

2021-2022

1131

896

79.2

235

20.8

0

0

896

79.2

235

20.8

0

0

896

79.2

235

20.8

0

0

983

86.9

148

13.1

0

0

2022-2023

1206

987

81.8

219

18.2

0

0

999

82.8

207

17.2

0

0

999

82.8

207

17.2

0

0

1061

88.0

145

12.0

0

0

2023-2024

1220

1023

83.9

197

16.1

0

0

1024

83.9

196

16.1

0

0

1024

83.9

196

16.1

0

0

1078

88.4

142

11.6

0

0

2024-2025

1248

1062

85.1

186

14.9

0

0

1062

85.1

186

14.9

0

0

1062

85.1

186

14.9

0

0

1118

89.6

130

10.4

0

0

MÔN HỌC VÀ CÁC HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC

Năm học

Tổng số
 học sinh

Toán

Tiếng Việt

Tiếng Anh

Hoàn thành tốt

Hoàn thành

Chưa hoàn thành

Hoàn thành tốt

Hoàn thành

Chưa hoàn thành

Hoàn thành tốt

Hoàn thành

Chưa hoàn thành

SL

%

SL

%

SL

%

SL

%

SL

%

SL

%

SL

%

SL

%

SL

%

 

2019-2020

932

698

74.9

234

25.1

0

0

646

69.3

286

30.7

0

0

651

69.8

281

30.2

0

0

 

2020-2021

1031

789

76.5

242

23.5

0

0

756

73.3

275

26.7

0

0

752

72.9

279

27.1

0

0

 

2021-2022

1131

896

79.2

235

20.8

0

0

861

76.1

269

23.8

0

0

855

75.6

275

24.3

0

0

 

2022-2023

1206

978

81.1

228

18.9

0

0

961

79.7

245

20.3

0

0

938

77.8

268

22.2

0

0

 

2023-2024

1220

1004

82.3

216

17.7

0

0

984

80.7

236

19.3

0

0

975

79.9

245

20.1

0

0

 

2024-2025

1248

1050

84.1

198

15.9

0

0

1031

82.6

217

17.4

0

0

1010

80.9

238

19.1

0

0

 

HỌC SINH ĐẠT GIẢI CÁC CUỘC THI CÁC CẤP

Năm học

Tổng số HS

Cấp  Quận

Cấp  Thành  phố

Cấp Quốc gia

Quốc tế

SL

%

SL

%

SL

%

SL

%

2019-2020

932

7

0.8

2

0.2

16

1.7

0

0.0

2020-2021

1031

9

0.9

4

0.4

20

1.9

1

0.1

2021-2022

1131

12

1.1

6

0.5

22

1.9

2

0.2

2022-2023

1206

15

1.2

7

0.6

25

2.1

3

0.2

2023-2024

1220

18

1.5

8

0.7

28

2.3

4

0.3

2024-2025

1248

22

1.8

9

0.7

30

2.4

5

0.4

KHEN THƯỞNG HỌC SINH

Năm học

Tổng số học sinh

HS Hoàn thành XS các ND HT và RL

HS có thành tích vượt trội hay tiến bộ vượt bậc (khen khác)

SL

%

SL

%

2019-2020

932

256

27.5

640

68.7

2020-2021

1031

295

28.6

709

68.8

2021-2022

1131

326

28.8

782

69.1

2022-2023

1206

349

28.9

837

69.4

2023-2024

1220

357

29.3

848

69.5

2024-2025

1248

370

29.6

868

69.6

 

 

 

 

 

 

 

 

 

PHỤ LỤC III

THI ĐUA KHEN THƯỞNG

Năm  học

Nhà trường

Chi bộ

Công đoàn

Chi đoàn

Đội

Tập thể

Chuẩn QG

TỰ KĐCL

2019-2020

Tập thể lao động tiên tiến

0

Cấp độ 2

Trong sạch vững mạnh

Vững mạnh xuất sắc

Xuất sắc

Liên đội mạnh cấp Quận

2020-2021

Tập thể lao động tiên tiến

Mức độ 2

Cấp độ 3

Trong sạch vững mạnh

Vững mạnh xuất sắc

Xuất sắc

Liên đội mạnh cấp Quận

2021-2022

Tập thể lao động xuất sắc

Mức độ 2

Cấp độ 3

Trong sạch vững mạnh

Vững mạnh xuất sắc

Xuất sắc

Liên đội mạnh cấp Thành  phố

2022-2023

Tập thể lao động xuất sắc

Mức độ 2

Cấp độ 3

Trong sạch vững mạnh

Vững mạnh xuất sắc

Xuất sắc

Liên đội mạnh cấp Thành  phố

2023-2024

Bằng khen Thành phố

Mức độ 2

Cấp độ 3

Trong sạch vững mạnh

Vững mạnh xuất sắc

Xuất sắc

Liên đội mạnh cấp Thành  phố

2024-2025

Bằng khen của Bộ Giáo dục

Mức độ 2

Cấp độ 3

Trong sạch vững mạnh

Vững mạnh xuất sắc

Xuất sắc

Liên đội mạnh cấp Trung ương

CÁC HOẠT ĐỘNG KHÁC

Năm học

Y tế

Chữ thập đỏ

Thư viện

Trường học ứng dụng CNTT

2019-2020

Tốt

Xuất sắc

Tiên tiến

Tốt

2020-2021

Tốt

Xuất sắc

Tiên tiến

Tốt

2021-2022

Tốt

Xuất sắc

Tiên tiến

Tốt

2022-2023

Tốt

Xuất sắc

Xuất sắc

Xuất sắc

2023-2024

Tốt

Xuất sắc

Xuất sắc

Xuất sắc

2024-2025

Tốt

Xuất sắc

Xuất sắc

Xuất sắc